time

Giờ làm việc

T2 - CN 7:00 - 22:30

map

Văn Phòng Chính

Tầng 6, An Phát Building, khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội

phone

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi ngay: 1900633705

Thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật hiện hành năm 2022

Thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật hiện bao gồm những giấy tờ gì? Đây được coi là bước đầu bắt buộc đánh dấu cột mốc hai bên nam, nữ chính thức trở thành vợ, chồng. Bài viết dưới đây, Tổng Đài Pháp Luật sẽ cùng bạn tìm hiểu về thủ tục đăng ký kết hôn của pháp luật Việt Nam. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề này, nhanh tay liên hệ ngay cho chúng tôi theo hotline 1900.633.705 để được tư vấn nhanh chóng nhất.

>> Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn nhanh chóng, gọi ngay 1900.633.705

trinh-tu-thu-tuc-dang-ky-ket-hon

Thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định mới 2022

 

Câu hỏi của Chị Thảo (Thái Nguyên):
“Kính chào Luật sư của Tổng Đài Pháp Luật, Luật sư có thể cho tôi biết thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất pháp luật quy định được không ạ? Các giấy tờ chuẩn bị làm thủ tục đăng ký kết hôn có thay đổi gì không? Mong sớm nhận được tư vấn của Luật sư.
Tôi xin cảm ơn!”

 

> Tư vấn hôn nhân gia đình , gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Xin chào bạn, chúc bạn một ngày tốt lành. Nội dung thắc mắc trong câu hỏi của bạn được đội ngũ Luật sư của Tổng Đài Pháp Luật tư vấn như sau:

Kết hôn là một trong những cột mốc quan trọng của cuộc đời mỗi người. Hôn nhân là sự tự nguyện đến với nhau của hai bên sau một quá trình tìm hiểu và yêu thương nhau. Khi hai bên đến với bằng chính cảm xúc thật lòng của mỗi người thì việc đăng ký kết hôn sẽ là cơ sở chứng minh tình yêu đó về mặt pháp lý. Vậy trong quá trình xây dựng căn cứ hợp pháp đó công dân phải chuẩn bị những giấy tờ gì, thủ tục như thế nào để được nhà nước công nhận, xác lập mối quan hệ vợ chồng?

Điều kiện đăng ký kết hôn

Hai bên nam, nữ tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn khi cả hai bên đã đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn của pháp luật, cụ thể như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn như sau:

a) Nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn phải do nam, nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào, không ai được cưỡng ép hay cản trở;

c) Các bên nam, nữ không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn: Kết hôn giả tạo, cưỡng ép kết hôn, lừa đối và cản trở kết hôn, kết hôn với người đang có vợ/chồng,…

Hồ sơ, thủ tục đăng ký kết hôn

*Hồ sơ đăng ký kết hôn bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

– Bản sao sổ hộ khẩu;

– Bản sao CMND/CCCD;

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của phường, xã.

Lưu ý: Nếu bạn đã từng kết hôn nhưng đã ly hôn rồi, hiện tại muốn đăng ký kết hôn với người khác, bạn cần phải cung cấp thêm giấy chứng nhận ly hôn của Tòa án

*Về thủ tục đăng ký kết hôn:

Sau khi cả hai bên nộp đầy đủ giấy tờ theo quy định và nộp tại cơ quan có thẩm quyền.

Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau:

“Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn.”

Nơi cư trú được hiểu là nơi đăng ký tạm trú hoặc thường trú của một trong bên khi làm thủ tục đăng ký kết hôn.

Đối với trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh/thành phố, hai bên phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp tại nơi thường trú của hai bên và có thể đăng ký kết hôn tại tỉnh/thành phố của một trong hai bên.

Nếu giấy tờ của bạn hợp lệ, đúng theo luật pháp thì cán bộ tư pháp sẽ ghi việc kết hôn của bạn vào Sổ hộ tịch. Sau đó, cả hai bên cùng ký tên vào Sổ hộ tịch, Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Theo quy định của pháp luật, hai bên đều phải có mặt tại cơ quan cấp giấy tờ đăng ký kết hôn

Một số vấn đề liên quan đến đăng ký kết hôn

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về thời gian thực hiện đăng ký kết hôn là ngay sau khi hồ sơ được cung cấp hợp lệ. Nếu giấy tờ cần được xác minh thêm thì thời gian sẽ không quá 05 ngày làm việc.

Khi hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn, hai bên sẽ được cơ quan có thẩm quyền cấp 02 bản chính Giấy đăng ký kết hôn tức là mỗi bên sẽ giữ 01 bản.
Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính “Quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014). Pháp luật Việt Nam không nghiêm cấm việc chung sống của hai người cùng giới tính nhưng nhà nước sẽ không công nhận việc xác lập mối quan hệ hôn nhân giữa những người đồng tính.

Vì vậy, việc thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn là điều rất quan trọng và cần thiết mà công dân khi đăng ký kết hôn phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật để bảo đảm quyền lợi của hai bên khi kết hôn.

Trên đây là thủ tục đăng ký kết hôn 2022, hy vọng thông tin sẽ hữu ích với bạn và một số công dân có yêu cầu đăng ký kết hôn. Trong quá trình tham khảo nội dung, nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan, nhanh tay gọi điện đến hotline 1900.633.705 để được hỗ trợ tư vấn nhanh chóng nhất.

Thủ tục đăng ký kết hôn online

 

Câu hỏi của Chị Hà (Hà Nội):
“Thưa Luật sư, Luật sư cho tôi hỏi ở Hà Nội có thể làm thủ tục đăng ký kết hôn trực tuyến được không. Vợ chồng tôi đi làm đến tối mới về nên không thể đến ủy ban để làm đăng ký kết hôn được. Nếu được đăng ký kết hôn online, Luật sư có thể tư vấn cho tôi về thủ tục đăng ký kết hôn cần những gì được không?
Cảm ơn Luật sư!”

 

> Xem thêm: Thủ tục đăng ký kết hôn online nhanh chóng – Tổng đài tư vấn 24/7

Trả lời:

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Tổng Đài Pháp Luật giải đáp cho thắc mắc của bạn. Luật sư đã nghiên cứu và đưa ra tư vấn cho bạn như sau:

Hiện nay, rất nhiều tỉnh thành đã tích hợp hình thức đăng ký kết hôn trực tuyến. Vì vậy, bạn hoàn toàn có thể làm thủ tục đăng ký kết hôn online tại Hà Nội nếu công việc của bạn bận rộn không thể đăng ký kết hôn trực tiếp.

Về hồ sơ cần chuẩn bị:

Tờ khai đăng ký kết hôn 2022 (theo mẫu);

– Bản chụp từ bản một trong những giấy tờ nhân thân;

– Bản chụp từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu/sổ tạm trú của cả hai bên;

– Bản chụp từ bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Về trình tự thủ tục đăng ký kết hôn online

Bước 1: Truy cập trang đăng ký kết hôn tại website Cổng Dịch vụ công Quốc gia, lựa chọn tỉnh/thành phố, quận/huyện, phường/xã nơi đăng ký kết hôn.

buoc-1-thu-tuc-dang-ky-ket-hon-truc-tuyen

 

Sau đó nhấn chọn Đồng ý, hệ thống sẽ trả về trang Nộp trực tuyến và nhấn chọn Nộp trực tuyến. Sau đó, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Người dùng sẽ đăng nhập bằng tài khoản được cấp bởi Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc tài khoản được cấp bởi Bưu điện Việt Nam.

Nếu người dùng chưa có tài khoản, có thể nhấn Đăng ký bên dưới và làm theo hướng dẫn để tạo tài khoản.

Bước 2: Khai báo thông tin đăng ký kết hôn

Sau khi đăng nhập thành công, hệ thống sẽ trả về trang kê khai thông tin giấy tờ đăng ký kết hôn online của từng tỉnh/thành phố.

buoc-2-thu-tuc-dang-ky-ket-hon-truc-tuyen

 

Công dân làm theo hướng dẫn đăng ký kết hôn online, kê khai đầy đủ, chính xác thông tin người nữ, người nam và các thông tin khác.

Lưu ý: Trường thông tin có chứa dấu * màu đỏ là bắt buộc người dân phải kê khai.

Mục Hồ sơ đính kèm, chọn biểu tượng tại cột Đính kèm sau đó tải lên các tập hình ảnh về các loại giấy tờ đã chuẩn bị để cơ quan kiểm tra, xác minh và giải quyết nhanh giấy tờ đã nộp trong hồ sơ.

buoc-3-thu-tuc-dang-ket-hon-truc-tuyen

Bước 3: Kiểm tra lại toàn bộ những thông tin đã điền và tích chọn vào ô vuông “Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên.”

Sau đó, nhấn chọn Tiếp tục và nhập chính xác mã xác thực, nhấn Gửi thông tin để hoàn tất thủ tục. Cuối cùng, người dân chờ kết quả xác nhận hồ sơ từ cơ quan chức năng được gửi về địa chỉ email.

Khi đến cơ quan thẩm quyền nhận kết quả theo thời gian đã hẹn, người dân mang theo bản gốc giấy tờ đã nộp hoặc bản sao có chứng thực để đối chiếu.

Trong quá trình thực hiện làm thủ tục đăng ký kết hôn online, nếu có bất kỳ vướng mắc nào cần sự giải đáp từ Luật sư có chuyên môn cao, hãy nhanh tay gọi điện đến số điện thoại 1900.633.705 để được tư vấn cụ thể.

Một số câu hỏi về thủ tục đăng ký kết hôn

 Thủ tục đăng ký kết hôn tại nơi cư trú cần giấy tờ gì?

 

Anh Thắng (Vĩnh Phúc) đưa ra câu hỏi:
“Thưa Luật sư, tôi và vợ sắp cưới chuẩn bị kết hôn. Nhưng vợ chồng tôi hiện tại đang làm việc và công tác tại Hà Nội không phải ở Vĩnh Phúc. Cả hai chúng tôi đã đăng ký tạm trú ở Quận Thanh Xuân, Hà Nội. Chúng tôi có thể làm thủ tục đăng ký kết hôn ở nơi tạm trú này không hay phải về quê ạ?
Tôi không hiểu gì nhiều về vấn đề này nên rất mong được Luật sư giải đáp chi tiết ạ! Tôi cảm ơn!”

 

>> Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú nhanh nhất, gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về Tổng Đài Pháp Luật. Với thắc mắc của bạn, đội ngũ Luật sư đã nghiên cứu và giải đáp cho bạn như sau:

Về điều kiện kết hôn:

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Điều 9. Đăng ký kết hôn

1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.

Vì vậy, bạn có thể đến UBND cấp xã/phường nơi cư trú của một trong hai bên để làm thủ tục đăng ký kết hôn. Điều 12 Luật cư trú năm 2000 giải thích chi tiết về nơi cư trú như sau:

“1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống.”

Như vậy, khi bạn và bạn gái của bạn đã đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn trên thì có thể thực hiện đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú hiện tại theo quy định của pháp luật.

Về hồ sơ cần chuẩn bị làm thủ tục đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú bao gồm:

Tờ khai đăng ký kết hôn 2022 (theo mẫu);

– Bản sao CMND/CCCD, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ khác thay thế;

– Sổ tạm trú của người kết hôn đã đăng ký tạm trú;

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của phường, xã.

Về trình tự thủ tục đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú:

Sau khi cả hai bên nộp đầy đủ giấy tờ giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định và nộp tại cơ quan có thẩm quyền

Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau:

“Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn.”

Nếu giấy tờ của bạn hợp lệ, đầy đủ và đúng theo luật pháp thì cán bộ tư pháp sẽ ghi việc kết hôn của bạn vào Sổ hộ tịch. Sau đó, cả hai bạn cùng ký tên vào Sổ hộ tịch, Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Theo quy định của pháp luật, hai bạn đều phải có mặt tại cơ quan cấp giấy đăng ký kết hôn.

Trên đây là những thông tin về thủ tục đăng ký hôn tại nơi tạm trú bạn cần nắm rõ. Hy vọng thủ tục đăng ký kết hôn của hai bạn sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức giúp bạn có thể hoàn tất thủ tục nhanh chóng. Trong trường hợp tư vấn của Luật sư chưa được rõ ràng, nhanh tay nhấc máy gọi đến số điện thoại 1900.633.705 để được tư vấn kịp thời!

Kết hôn lần 2 có cần bản án ly hôn của tòa không?

 

Câu hỏi của Anh Khôi (Tuyên Quang):
“Thưa Luật sư, tôi đã kết hôn vào năm 2015 nhưng vợ chồng tôi đã đường ai nấy đi từ năm 2019. Hiện tại, tôi có quen một cô gái và chuẩn bị kết hôn. Luật sư cho tôi hỏi, khi làm thủ tục đăng ký kết hôn, tôi có cần phải nộp bản án ly hôn trước đây không?
Xin cảm ơn!”

 

>> Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 theo quy định , gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Chào bạn, nội dung thắc mắc của bạn được Luật sư tư vấn hôn nhân đưa ra giải đáp như sau:

Theo quy định của pháp luật, hồ sơ đăng ký kết hôn không yêu cầu người đăng ký kết hôn nộp bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án trước đây. Nhưng khi làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải nộp trích lục quyết định nhân, nếu trường hợp đã kết hôn và đã ly hôn thì ly hôn của tòa án trước đây. Vì vậy, nếu bạn chuẩn bị kết hôn lần thứ 2 cơ quan thẩm quyền sẽ yêu cầu trích lục bản án ly hôn trước đây để cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Nếu trường hợp bạn đã làm mất hoặc thất lạc bản án ly hôn bạn có thể xin trích lục bản sao bản án của Tòa án. Khi làm thủ tục yêu cầu xin trích lục, bạn phải ghi rõ thông tin cá nhân, vai trò của bạn trong bản án đó, trình bày quyết định và số bản án. Theo đó, bạn phải nộp kèm bản sao có dấu chứng thực các giấy tờ có thông tin cá nhân của bạn. Về thời gian giải quyết thông thường sẽ là 07 ngày làm việc.

thu-tuc-dang-ky-ket-hon-lan-2-can-ban-an-ly-hon-khong

Thời gian có giấy đăng kết hôn là bao lâu?

>> Luật sư giải đáp thời gian cấp giấy đăng ký kết hôn nhanh chóng qua Email

Khi làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã hai bên sẽ được cấp giấy đăng ký hôn ngay lúc đó nếu trường hợp cả hai bên không phải xác minh giấy tờ, điều kiện kết hôn. Nếu phải xác minh thì thời gian cấp tờ giấy đăng ký kết hôn sẽ không quá 05 ngày làm việc.

Trên đây là những thông tin hữu ích về thủ tục tục đăng ký kết hôn được cập nhật mới nhất hiện nay mà công dân cần nắm rõ để có thể hoàn tất thủ tục một cách nhanh chóng, hiệu quả. Bạn đang vướng mắc trong quá trình thực hiện đăng ký kết hôn cần được giải đáp nhanh chóng? Hãy liên hệ ngay Tổng Đài Pháp Luật theo đường dây nóng 1900.633.705 để được Luật sư giải đáp cụ thể và hỗ trợ giải quyết triệt để vấn đề bạn đang vướng mắc.

Trân trọng!

5/5 - (1 bình chọn)
  1900633705