time

Giờ làm việc

T2 - CN 7:00 - 22:30

map

Văn Phòng Chính

Tầng 6, An Phát Building, khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội

phone

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi ngay: 1900633705

Vốn điều lệ của công ty theo quy định mới nhất năm 2022

Vốn điều lệ của công ty là một trong các yếu tố được chủ công ty, doanh nghiệp quan tâm khi họ tiến hành đăng ký thành lập doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vậy vốn điều lệ là gì? Khi thành lập công ty, doanh nghiệp thì cần bao nhiêu vốn điều lệ? Bài viết dưới đây của Tổng đài pháp luật sẽ giải đáp tất cả các vấn đề trên. Nếu bạn còn có bất kì câu hỏi thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay đến hotline 1900.633.705 để được tư vấn nhanh chóng, chính xác nhất.

>> Khi thành lập công ty cần bao nhiêu vốn điều lệ? Gọi ngay 1900.633.705

von-dieu-le-cua-cong-ty

Vốn điều lệ là gì?

 

Căn cứ theo khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về khái niệm vốn điều lệ như sau:

“Vốn điều lệ là tổng giá trị phần tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hợp danh, công ty hữu hạn; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán ra thị trường hoặc được đã đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.”

Do đó, vốn điều lệ của công ty được hiểu đơn giản là tổng giá trị tài sản đã được góp hoặc cam kết góp bởi các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Vốn điều lệ là một yếu tố không thể thiếu trong cơ cấu vốn của công ty, doanh nghiệp. Vốn điều lệ này có nghĩa rất ý quan trọng trong việc xác định tỷ lệ góp vốn của các thành viên, chủ sở hữu trong công ty. Từ đó, nó làm căn cứ để phân chia lợi nhuận, quyền và các nghĩa vụ giữa các thành viên tham gia góp vốn.

Ngoài ra, vốn điều lệ này đôi khi còn cho thấy được quy mô, năng lực và vị trí của công ty, doanh nghiệp đó trên thị trường. Đối tác khách hàng sẽ có thể tin tưởng, sử dụng và giao dịch với công ty đối tác có vốn điều lệ lớn.

>> Xem thêm: Chi phí thành lập công ty bao gồm những khoản nào?

quy-dinh-von-dieu-le-cua-cong-ty-moi-nhat

Các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của công ty

 

Anh Toàn (Thái Bình) có câu hỏi:

Thưa Luật sư, tôi có thắc mắc mong được giải đáp như sau: Tôi và bạn tôi dự định thành lập một công ty TNHH hai thành viên và cam kết rằng mỗi người sẽ góp vốn 01 tỷ đồng. Trong thời gian làm hồ sơ thành lập công ty, chúng tôi có thỏa thuận với nhau rằng mỗi người sẽ góp 02 tỷ đồng.

Vậy, trong trường hợp này chúng tôi muốn tăng vốn điều lệ được không? Theo quy định pháp luật hiện hành, trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư.

 

>> Thủ tục thay đổi vốn điều lệ của công ty nhanh chóng? Gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Cảm ơn anh Toàn đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho Luật sư tư vấn của Tổng đài pháp luật. Về vấn đề thắc mắc của anh, các Luật sư của chúng tôi đã nghiên cứu, phân tích và trả lời như sau:

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2020 về các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của công ty bao gồm:

Trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ trong công ty TNHH hai thành viên trở lên

 

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên khi đăng ký thành lập công ty, doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên trong công ty, doanh nghiệp đó cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Công ty TNHH 02 thành viên trở lên có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp dưới đây:

+ Tăng vốn góp của thành viên;

+ Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.

Công ty TNHH 02 thành viên trở lên có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp dưới đây:

+ Hoàn trả lại một phần vốn góp cho thành viên công ty theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty này nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày công ty đăng ký thành lập doanh nghiệp và phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi công ty đã hoàn trả cho thành viên;

+ Công ty mua lại phần vốn góp của các thành viên theo căn cứ quy định tại Điều 51 của Luật này;

+ Vốn điều lệ công ty không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 47Điều 68 của Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên

 

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn 01 thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần tài sản do chủ sở hữu công ty đã cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty đó.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty này góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của cá nhân khác. Chủ sở hữu công ty quyết định mức tăng và hình thức tăng vốn điều lệ.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giảm vốn điều lệ trong trường hợp dưới đây:

+ Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty này nếu công ty đó đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày chủ sở hữu công ty đăng ký thành lập doanh nghiệp và phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi công ty đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty;

+ Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty TNHH 01 thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 75Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020.

Trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần

 

Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán ra thị trường. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty cổ phần.

Công ty cổ phần có thể tăng vốn điều lệ bằng cách chào bán cổ phần ra thị trường

Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo những hình thức sau đây:

+ Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu

+ Chào bán cổ phần ra công chúng

+ Chào bán cổ phần riêng lẻ

Công ty cổ phần có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp dưới đây:

+ Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty cổ phần sẽ phải hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông công ty theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đó đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày chủ sở hữu công ty cổ phần đăng ký thành lập doanh nghiệp và phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông công ty;

+ Công ty mua lại cổ phần đã bán ra theo quy định tại Điều 132Điều 133 Luật Doanh nghiệp 2020

+ Vốn điều lệ không được các cổ đông trong công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Khoản 1, 5 Điều 112Điều 113 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của công ty hợp danh

 

Vốn điều lệ của công ty hợp danh là tổng giá trị phần tài sản do các thành viên công ty hợp danh đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty hợp danh đó.

Công ty hợp danh có thể tăng vốn điều lệ công ty mình thông qua việc tiếp nhận thêm thành viên góp vốn hoặc thành viên hợp danh.

Công ty hợp danh có thể giảm vốn điều lệ thông công ty qua việc chấm dứt tư cách thành viên hợp danh đó.

Trong trường hợp này, anh và bạn mình muốn thành lập một công ty TNHH hai thành viên với số vốn ban đầu mỗi người đóng góp là 01 tỷ đồng. Tuy nhiên, trong thời gian làm hồ sơ thành lập, hai bạn thỏa thuận mỗi người góp 02 tỷ đồng. Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, anh và bạn có thể tăng vốn điều lệ trong công ty TNHH 02 thành viên.

Nếu anh còn có thắc mắc nào liên quan đến vấn đề tăng giảm vốn điều lệ của công ty, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua hotline 1900.633.705 để được tư vấn luật doanh nghiệp từ các luật sư giàu kinh nghiệm.

>> Xem thêm: Chi phí quản lý doanh nghiệp theo quy định Thông tư 200 mới nhất

Có cần chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty không?

 

Anh Toàn (Phú Thọ) có câu hỏi:

Thưa Luật sư, tôi có thắc mắc mong được giải đáp như sau: Tôi và một người bạn của tôi dự kiến sẽ đăng ký thành lập công ty TNHH 01 thành viên do tôi là chủ sở hữu. Chúng tôi dự định mỗi người sẽ góp 05 tỷ vào vốn điều lệ của công ty.

Vậy thưa Luật sư khi chúng tôi đăng ký thành lập doanh nghiệp tôi và bạn kia có cần chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty không? Tôi xin cảm ơn Luật sư.

 

>> Có cần chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty không? Gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Cảm ơn anh Toàn đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho Tổng đài pháp luật. Về vấn đề thắc mắc của anh, các Luật sư đã phân tích, nghiên cứu và đưa ra câu trả lời như sau:

Vốn điều lệ của công ty hợp danh là tổng giá trị phần tài sản do các thành viên công ty hợp danh đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty hợp danh đó.

Hiện nay pháp luật hiện hành không quy định về nghĩa vụ phải chứng minh vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp. Tại bước đăng ký thành lập, doanh nghiệp cũng không cần chứng minh vốn điều lệ đó.

Do đó, vốn điều lệ do doanh nghiệp đó tự đăng ký và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Tuy nhiên, nếu ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp này có yêu cầu vốn pháp định thì số vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định đó, trường hợp yêu cầu vốn ký quỹ thì doanh nghiệp này sẽ cần phải có nghĩa vụ chứng minh.

Trong trường hợp này, anh Toàn và một người bạn dự định sẽ tiến hành đăng ký thành lập công ty TNHh 01 thành viên do anh là chủ sở hữu với vốn điều lệ ban đầu của mỗi người là 05 tỷ.

Để tiến hành đăng ký thành lập công ty, anh và bạn anh cần lên phòng Đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch đầu tư để đăng ký. Tại đây, các anh không cần phải chứng minh số vốn điều lệ công ty mình. Tuy nhiên, doanh nghiệp của anh phải tự đăng ký và chịu trách nhiệm về tính chính xác của phần nội dung kê khai đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Trong trường hợp, anh còn có những vướng mắc trong việc giải quyết các thủ tục thành lập công ty, hãy gọi ngay cho chúng tôi qua hotline 1900.633.705 để nhận được sự tư vấn nhanh chóng, miễn phí từ các luật sư, chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm.

Vốn điều lệ của công ty bao nhiêu là đủ?

 

Chị Ngát (Hà Nội) có câu hỏi:

Thưa Luật sư, tôi có thắc mắc mong được giải đáp như sau: Tôi được bố mẹ cho một số tiền làm ăn. Tôi định sử dụng số tiền này để đăng ký thành lập công ty chuyên kinh doanh hàng xuất nhập khẩu. Tôi đang thắc mắc về vấn đề vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp.

Vậy thưa Luật sư, theo quy định của pháp luật, khi thành lập công ty có quy định về mức vốn điều lệ không? Vốn điều lệ của công ty bao nhiêu là đủ? Tôi xin cảm ơn Luật sư.

 

>> Vốn điều lệ của công ty bao nhiêu là đủ? Gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Cảm ơn chị Ngát đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho Tổng đài pháp luật. Về vấn đề thắc mắc của chị, Luật sư của chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau:

Luật doanh nghiệp 2020 không quy định cụ thể về mức điều lệ đối với doanh nghiệp. Tùy vào khả năng tài chính và mục đích hoạt động mà công ty sẽ tự quyết định mức vốn điều lệ cụ thể cho mình. Công ty dựa trên các yếu tố sau để quyết định vốn điều lệ:

Khả năng tài chính của công ty

Quy mô, phạm vi hoạt động của công ty

Chi phí hoạt động thực tế của công ty sau khi thành lập

Các dự án ký kết với đối tác…

Dựa vào những yếu tố trên để công ty đánh giá và đưa ra mức vốn điều lệ phù hợp.

Vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu?

 

Vốn điều lệ được hiểu là tổng giá trị phần tài sản đã được góp hoặc cam kết góp bởi các thành viên trong công ty, chủ sở hữu công ty đó khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Đây là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Vốn điều lệ là yếu tố không thể thiếu trong cơ cấu vốn của công ty, doanh nghiệp. Vốn điều lệ có nghĩa ý rất quan trọng trong việc xác định tỷ lệ góp vốn của các thành viên, chủ sở hữu trong công ty. Từ đó, vốn điều lệ làm căn cứ để phân chia lợi nhuận, các quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên khi tham gia góp vốn.

Ngoài ra, vốn điều lệ đôi khi nó còn cho thấy được quy mô, năng lực và vị trí của công ty đó trên thị trường. Đối tác, khách hàng của công ty sẽ có thể tin tưởng, giao dịch với công ty, doanh nghiệp đối tác có vốn điều lệ lớn.

Do pháp luật hiện hành không quy định giới hạn vốn điều lệ. Do đó, trừ trường hợp công ty, doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề có quy định vốn pháp định và mức ký quỹ thì công ty, doanh nghiệp đó có thể tự do lựa chọn mức vốn điều lệ sao cho phù hợp.

Trường hợp kinh doanh những ngành nghề có điều kiện về vốn pháp định (ví dụ như bảo hiểm, ngân hàng, dịch vụ bảo vệ…) hoặc yêu cầu phải ký quỹ (như cho thuê lại lao động, dịch vụ sản xuất phim…) thì vốn điều lệ tối thiểu khi đăng ký thành lập doanh nghiệp phải bằng mức vốn pháp định hay ký quỹ theo như quy định.

Như quy định nêu trên, pháp luật hiện hành thì không có quy định rõ về giới hạn vốn điều lệ. Trừ trường hợp công ty, doanh nghiệp của chị kinh doanh những ngành nghề có quy định vốn pháp định và mức ký quỹ thì công ty của anh có thể tự do lựa chọn mức vốn điều lệ sao cho phù hợp. Trong trường hợp này vốn điều lệ tối thiểu khi đăng ký thành lập doanh nghiệp phải bằng mức vốn pháp định hay ký quỹ.

Vốn điều lệ tối đa là bao nhiêu?

 

Luật doanh nghiệp 2020 không giới hạn vốn điều lệ tối thiểu hay tối đa nên công ty có thể tự quyết định số vốn điều lệ của mình cho phù hợp.

Nếu chị dự định thành lập công ty với quy mô lớn, có tiềm lực tài chính lớn với hiều nhà đầu tư thì chị có thể đăng ký vốn điều lệ lớn. Trong quá trình công ty đã đi vào hoạt động, chị vẫn có thể góp thêm vốn để tăng mức vốn điều lệ. Vì vậy, tùy thuộc vào khả năng tài chính, nguồn lực kinh tế và quy mô của công ty, chị có thể đưa ra mức vốn điều lệ hợp lý nhất.

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề vốn điều lệ bao nhiêu là đủ. Trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty, chị còn có vướng mắc hãy gọi ngay cho Tổng đài pháp luật qua hotline 1900.633.705 để nhận được sự tư vấn nhanh chóng – kịp thời- hiệu quả từ các chuyên gia pháp lý.

Tài sản nào được dùng để góp vốn điều lệ?

 

Anh Long (Bắc Giang) có câu hỏi:

Thưa Luật sư, tôi có thắc mắc mong được giải đáp như sau: Tôi và bạn tôi dự định đăng ký thành lập mô hình công ty hợp danh, do tôi và bạn tôi là chủ sở hữu. Tôi và bạn dự định sẽ góp vốn mỗi người 500 triệu đồng. Hiện tại tôi không có đủ sẵn số tiền 500 triệu đồng đó. Tôi muốn góp số tiền 200 triệu đồng và một chiếc xe ô tô trị giá 300 triệu đồng.

Vậy thưa Luật sư, theo quy định của pháp luật tài sản được dùng để góp vốn điều lệ là những loại tài sản nào? Trong trường hợp này, tôi dùng số tài sản ở trên góp vào vốn điều lệ của công ty tôi có được không? Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.

 

>> Tài sản nào được dùng để góp vốn điều lệ? Gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Cảm ơn anh Long đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Tổng đài pháp luật. Với vấn đề này, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp năm 2020 về tài sản được sử dụng để góp vốn điều lệ:

1. Tài sản góp vốn điều lệ của công ty là Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tự do chuyển đổi, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật công nghệ và các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp của công ty doanh nghiệp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản này để góp vốn theo quy định của pháp luật hiện hành.

Như vậy theo quy định này, những tài sản dùng để góp vốn điều lệ bao gồm:

+ Đồng Việt Nam

+ Vàng.

+ Ngoại tệ tự do chuyển đổi.

+ Quyền sử dụng đất.

+ Quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật.

+ Các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Lưu ý:

Chỉ những tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân, tổ chức thì cá nhân, tổ chức này mới có quyền đem góp vốn thành lập doanh nghiệp.

Theo quy định tại Điều 35 Luật doanh nghiệp 2020, thành viên công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và cổ đông trong công ty cổ phần phải có trách nhiệm chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn đó cho công ty:

Đối với tài sản có đăng ký quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu: Phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất hoặc quyền sử hữu tài sản cho công ty.

Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn: Phải giao nhận tài sản góp vốn này phải có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thông qua tài khoản.

Đối với trường hợp này, anh Long và bạn dự định thành lập một công ty hợp danh do anh và bạn làm chủ sở hữu. Mỗi anh ban đầu dự định góp số vốn là 500 triệu đồng. Tuy nhiên, hiện anh Long không có sẵn 500 triệu đồng mà chỉ có 200 triệu đồng tiền mặt mà một chiếc ô tô được định giá 300 triệu đồng. Theo quy định tại Điều 35 Luật doanh nghiệp 2020 tài sản mà anh muốn sử dụng để góp vốn hoàn toàn đúng với quy định pháp luật hiện hành.

Trên đây là lời giải đáp của chúng tôi về vấn đề tài sản nào được dùng để góp vốn điều lệ của công ty. Trong quá trình thực hiện thủ tục chuyển đổi tài sản thành vốn điều lệ, anh gặp bất kỳ khó khăn nào hãy gọi ngay cho chúng tôi qua hotline 1900.633.705 để nhận được sự hỗ trợ giải đáp từ các luật sư giàu kinh nghiệm.

von-dieu-le-cua-cong-ty-theo-quy-dinh

Thời hạn góp vốn điều lệ của công ty là bao lâu?

 

Anh Việt (Nghệ An) có câu hỏi thắc mắc:

Thưa Luật sư, tôi có thắc mắc mong được giải đáp như sau: Tôi có dự định góp một số vốn thành lập công ty cổ phần sản xuất giày da xuất khẩu. Tôi và phía ban lãnh đạo công ty đã thống nhất với nhau rằng tôi sẽ góp 1 tỷ đồng vào vốn điều lệ của công ty.

Hiện tại, tôi chưa có đủ số tiền để góp vốn. Tôi chưa rõ pháp luật quy định như thế nào về thời hạn góp vốn. Vậy tôi muốn hỏi thời hạn góp vốn công ty là bao lâu? Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.

 

>> Thời hạn góp vốn của công ty là bao lâu? Gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Cảm ơn anh Việt đã tin tưởng và  gửi câu hỏi về cho hòm thư của Tổng đài pháp luật. Với vấn đề này của anh, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau:

Thời hạn góp vốn công ty cổ phần

 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp năm 2020 về thời hạn góp vốn công ty cổ phần như sau:

+ Các cổ đông trong công ty cổ phần phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty cổ phần hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần có quy định một thời hạn khác ngắn hơn.

+ Trường hợp cổ đông trong công ty cổ phần góp vốn bằng tài sản thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính, vận chuyển nhập khẩu để chuyển quyền sở hữu tài sản này không tính vào thời hạn góp vốn trên. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm đôn đốc, giám sát cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua.

>> Xem thêm: Thành lập công ty cổ phần cần những gì? Thủ tục trọn gói A-Z

Thời hạn góp vốn công ty TNHH 1 thành viên

 

Theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Luật Doanh nghiệp năm 2020, chủ sở hữu công ty TNHH 01 thành viên có thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp để góp vốn đầy đủ và đúng loại tài sản mà chủ sở hữu này đã cam kết khi đăng ký thành lập.

Trong thời hạn góp vốn, chủ sở hữu công ty TNHH 01 thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp mà mình đã cam kết.

Nếu không góp vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày trên, chủ sở hữu công ty TNHH 01 thành viên phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ đó.

Trường hợp này, chủ sở hữu công ty TNHH 01 thành viên vẫn chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty đã phát sinh trong thời hạn thay đổi vốn điều lệ này, tương ứng với phần vốn góp đã cam kết.

Thời hạn góp vốn công ty TNHH từ 2 thành viên

 

Về thời hạn góp vốn của công ty TNHH 02 thành viên được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 47 Luật Doanh nghiệp năm 2020:

Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản mà mình đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp này trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty TNHH 01 thành viên này được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu phần tài sản góp vốn và thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.

Trong thời hạn này, các thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty TNHH 02 thành viên chỉ được góp vốn cho công ty bằng các loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại trong công ty.

>> Xem thêm: Thành lập công ty TNHH – Thủ tục, điều kiện thành lập 2022

Thời hạn góp vốn công ty hợp danh

 

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định rõ trong công ty hợp danh bắt buộc phải có số lượng tối thiểu là 02 thành viên. Thành viên hợp danh là cá nhân có cùng trình độ chuyên môn ngang nhau. Đây là những người sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty hợp danh cả về mặt pháp lý và thực tiễn. Đồng thời, thành viên hợp danh này cũng phải chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới trong quá trình hoạt động của công ty hợp danh.

Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2020 không quy định cụ thể, rõ ràng về thời hạn góp vốn điều lệ của thành viên công ty hợp danh. Theo đó, khoản 1 Điều 178 Luật Doanh nghiệp năm 2020 chỉ quy định: Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.

Thời hạn góp vốn doanh nghiệp tư nhân

 

Theo khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ phần tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp đó.

Vì vậy, chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ không phải cần chịu thực hiện việc chuyển quyền sở hữu phần vốn góp cho doanh nghiệp tư nhân.

Theo Điều 189 Luật Doanh nghiệp năm 2020, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp đó tự đăng ký. Toàn bộ phần vốn và tài sản trên được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp tư nhân này.

Trong trường hợp này, anh Việt đang có dự định góp vốn thành lập một công ty cổ phần sản xuất giày da xuất khẩu. Anh và ban lãnh đạo đã thông nhất với nhau là anh sẽ góp 1 tỷ đồng vào vốn điều lệ của công ty.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thời hạn góp vốn điều lệ của anh Việt vào công ty cổ phần là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp. Trong thời hạn này, anh Việt trong công ty phải thanh toán đầy đủ số cổ phần đã đăng ký mua khi chủ sở hữu đăng ký thành lập công ty cổ phần.

Nếu hết thời hạn 90 ngày trên mà anh trong công ty không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký thì công ty cổ phần mà anh dự định góp vốn phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã thanh toán trong thời hạn 30 ngày.

Trong quá trình thực hiện các thủ tục góp vốn, anh còn có những câu hỏi hay có bất kỳ băn khoăn, thắc mắc hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline 1900.633.705 để được tư vấn miễn phí.

>> Xem thêm: Thành lập doanh nghiệp tư nhân – Thủ tục mới nhất năm 2022

Trường hợp cổ đông, thành viên không góp đủ vốn thì xử lý như nào?

 

Anh Thùy (Kiên Giang) có câu hỏi:

Thưa Luật sư tôi có thắc mắc mong được tư vấn và giải đáp: Tôi hiện đang giám đốc kinh doanh của một công ty công nghệ. Do nhu cầu kinh doanh nên một số người bạn của tôi đã góp thêm vốn để mở rộng quy mô sản xuất trong số đó có anh H.

Anh H đã cam kết góp vào công ty với số vốn là 06 tỷ đồng. Anh H và ban lãnh đạo công ty đã ký kết các hợp đồng, giấy tờ càn thiết để góp số tiền đó. Tuy nhiên, trong 90 ngày kể từ ngày đăng ký thành lập công ty, anh H không góp đủ số tiền 06 tỷ đồng này.

Vậy thưa Luật sư, trong trường hợp này, anh H không góp đủ vốn thì xử lý như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.

 

>> Cổ đông không góp đủ vốn xử lý như thế nào? Gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Cảm ơn anh Thùy đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho hòm thư của Tổng đài pháp luật. Với vấn đề này của anh, chúng tôi xin giải đáp như sau:

Đối với công ty cổ phần

 

Căn cứ vào khoản 3 Điều 113 Luật Doanh nghiệp năm 2020, nếu cổ đông của công ty cổ phần chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần mà họ đã đăng ký mua thì giải quyết như sau:

Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần mà họ đã đăng ký thì đương nhiên không còn là cổ đông của công ty đó, đồng thời không được chuyển nhượng quyền mua cho người khác.

Cổ đông mới thanh toán một phần số cổ phần mà họ đã đăng ký có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và những quyền khác tương ứng với cổ phần mà cổ đông này đã thanh toán; cổ đông này không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần chưa thanh toán cho người khác.

Cổ phần chưa thanh toán sẽ bị coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán cổ phần đó.

Đối với công ty TNHH 1 thành viên

 

Theo khoản 3 Điều 75 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định chủ sở hữu công ty TNHH 01 thành viên không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định thì phải giảm vốn điều lệ công ty trong thời hạn 30 ngày.

Trong thời gian 30 ngày đó, chủ sở hữu công ty TNHH 01 thành viên này vẫn phải chịu trách nhiệm với các nghĩa vụ tài chính phát sinh tương ứng với phần vốn góp đã cam kết.

Chủ sở hữu công ty TNHH 01 thành viên trên chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra mình không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ công ty theo quy định tại Điều này.

Đối với công ty TNHH từ 2 thành viên

 

Theo khoản 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định nếu thành viên công ty TNHH 02 thành viên không góp hoặc có nhưng chưa đủ phần vốn góp mà họ đã cam kết thì sẽ xử lý như sau:

Thành viên không góp vốn đủ theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty đó.

Thành viên chưa góp đủ phần vốn đã cam kết trên có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp.

Phần vốn chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định, nghị quyết của Hội đồng thành viên công ty TNHH từ 02 thành viên trở lên.

Đối với công ty hợp danh

 

Theo Điều 178 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định thành viên góp vốn và thành viên hợp danh đều buộc phải góp đủ vốn đã cam kết.

Thành viên hợp danh này nếu không góp đủ và đúng hạn mà gây thiệt hại cho công ty thì người này phải chịu trách nhiệm bồi thường. Còn thành viên góp vốn của công ty nếu không góp đủ số vốn đã cam kết trên thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên này đối với công ty.

Do đó, đối với trường hợp này, anh Thùy hiện đang giám đốc kinh doanh của một công ty công nghệ. Do nhu cầu kinh doanh nên một số người bạn của anh đã góp thêm vốn để mở rộng quy mô sản xuất trong số đó có anh H.

Anh H đã cam kết góp vào công ty với số vốn là 06 tỷ đồng. Anh H và ban lãnh đạo công ty đã ký kết các hợp đồng, giấy tờ càn thiết để góp số tiền đó. Tuy nhiên, trong 90 ngày kể từ ngày đăng ký thành lập công ty, anh H không góp đủ số tiền 06 tỷ đồng này.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020, anh H vẫn có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và những quyền khác tương ứng với cổ phần mà anh đã thanh toán. Tuy nhiên, anh H không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần chưa thanh toán cho người khác.

Nếu bạn còn có bất kỳ băn khoăn hay thắc mắc nào liên quan đến vấn đề pháp lý thành lập doanh nghiệp, hãy gọi ngay cho Tổng đài pháp luật qua hotline 1900.633.705 để nhận được hỗ trợ và giải đáp từ các luật sư, chuyên gia pháp lý có trình độ chuyên môn cao.

Xử phạt vi phạm liên quan đến vốn điều lệ công ty như thế nào?

 

Chị Trà My (Hải Dương) có câu hỏi:

Thưa Luật sư, tôi có thắc mắc mong được giải đáp như sau:

Tôi và người bạn tôi có dự định cùng thành lập một công ty cổ phần do tôi chủ sở hữu. Tôi cam kết sẽ góp vốn 500 triệu đồng và người bạn tôi góp vốn bằng một chiếc xe ô tô trị giá 200 triệu đồng.

Tuy nhiên khi cơ quan chức năng có thẩm quyền tiến hành kiểm định chiếc xe đó thì giá trị chỉ là 150 triệu đồng. Và người bạn tôi đã thừa nhận rằng đã khai khống giá trị của chiếc xe đó. Vậy thưa Luật sư, trong trường hợp này, người bạn của tôi sẽ bị xử phạt vi phạm liên quan đến vốn điều lệ công ty như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.

 

>> Xử phạt vi phạm liên quan đến vốn điều lệ công ty như thế nào? Gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Cảm ơn chị Trà My đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho Tổng đài pháp luật. Với vấn đề này, chúng tôi xin giải đáp như sau:

Căn cứ vào Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư xảy ra vi phạm trong việc thành lập doanh nghiệp bị xử phạt dưới sau:

Điều 28. Vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khi công ty này không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu căn cứ theo quy định trong thời hạn 06 tháng liên tục.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi hoạt động khi đã kết thúc thời hạn ghi trong Điều lệ công ty mà không được gia hạn.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi công ty, doanh nghiệp đó không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn Điều lệ như đã đăng ký.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế;

b) Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

c) Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký thành lập doanh nghiệp.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Buộc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty hoặc đăng ký giải thể đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;

c) Buộc đăng ký điều chỉnh vốn Điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông bằng số vốn đã góp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này;

d) Buộc định giá lại tài sản góp vốn và đăng ký vốn Điều lệ phù hợp với giá trị thực tế của tài sản góp vốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này;

đ) Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều này.”

Do đó, đối với trường hợp này, bạn của chị sẽ bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi “Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế” căn cứ theo khoản 4 Điều 28 nghị định 50/2016 NĐ-CP.

Trên đây là phần giải đáp của chúng tôi về vấn đề xử phạt vi phạm liên quan đến vốn điều lệ công ty. Nếu bạn có câu hỏi thắc mắc về các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty, hãy gọi ngay cho chúng tôi qua hotline 1900.633.705 để được luật sư tư vấn trực tiếp.

Thủ tục thay đổi vốn điều lệ của công ty

 

Anh Huy (Nam Trực) có câu hỏi:

Thưa Luật sư, tôi có thắc mắc mong được giải đáp như sau: Năm 2019, khi đăng ký thành lập công ty TNHH 1 thành viên, tôi có đăng ký góp vốn điều lệ 500 triệu đồng. Theo chiến lược và kế hoạch phát triển của công ty, tôi dự định tăng vốn điều lệ lên 1,5 tỷ đồng.

Tuy nhiên, tôi chưa nắm rõ thủ tục để thay đổi vốn điều lệ của công ty. Vì vậy, tôi mong muốn Luật sư tư vấn cho tôi thủ tục thay đổi vốn điều lệ của công ty. Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.

 

>> Tư vấn thủ tục thay đổi vốn điều lệ của công ty nhanh chóng, gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Cảm ơn anh Huy đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho Tổng đài pháp luật. Về vấn đề thắc mắc của anh, các Luật sư đã phân tích, nghiên cứu và đưa ra câu trả lời như sau:

Anh Huy cần thực hiện thủ tục thay đổi vốn điều lệ của công ty theo quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2020Nghị định số 01/2021/NĐ-CP của Chính phủ như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Đầu tiên, anh Huy cần tiến hành chuẩn bị các giấy tờ sau:

+ Thông báo thay đổi nội dung đã đăng ký doanh nghiệp do anh Huy ký

+ Quyết định, nghị quyết của chủ sở hữu công ty, doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

+ Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Bước 2: Nộp hồ sơ và nhận kết quả thay đổi vốn điều lệ của công ty

Anh Huy cần nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính bằng cách nộp hồ sơ trực tiếp hoặc nộp qua mạng trên trang https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Bước 3: Những công việc cần làm sau khi thay đổi vốn điều lệ

Sau khi tiến hành thay đổi vốn điều lệ của công ty TNHH 01 thành viên, công ty anh Huy phải tiến hành công bố thông tin thay đổi nội dung Đăng ký kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020.

Như vậy, anh cần thực hiện những bước trên để có thể đăng ký thay đổi vốn điều lệ của công ty. Trong quá trình thực hiện thủ tục thay đổi vốn điều lệ của công ty, nếu bạn có câu hỏi thắc mắc vui lòng liên hệ với  chúng tôi qua hotline 1900.633.705 để được tư vấn trực tiếp.

>> Xem thêm: Hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo quy định mới nhất 2022

Một số câu hỏi liên quan đến vốn điều lệ của công ty

 

Khai khống vốn điều lệ của công ty bị phạt ra sao?

 

Chị Phượng (Thạch Thất) có câu hỏi:

Thưa Luật sư, tôi có thắc mắc mong Luật sư giải đáp: Tôi là thành viên của công ty hợp danh do tôi làm chủ sở hữu. Tôi dự định góp vốn điều lệ công ty bằng chiếc xe ô tô trị giá 8 tỷ đồng. Tuy nhiên, trong thời hạn kê khai nộp vốn điều lệ công ty tôi đã khai khống trị giá của chiếc ô tô đó lên 9 tỷ đồng.

Sau khi cơ quan chức năng kiểm định tài sản góp vốn thì họ đã phát hiện hành vi khai khống này. Vậy thưa Luật sư, đối với trường hợp của tôi theo quy định của pháp luật hiện hành thì khai khống vốn điều lệ của công ty bị phạt ra sao? Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.

 

>> Khai khống vốn điều lệ của công ty bị phạt ra sao? Gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Cảm ơn chị Phượng đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho Tổng đài pháp luật. Về vấn đề thắc mắc của anh các Luật sư xin đưa ra câu trả lời như sau:

Theo Điều 47 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP quy định về hành vi khai khống vốn điều lệ công ty sẽ bị phạt rất nặng. Cụ thể như sau:

+ Kê khai khống vốn điều lệ có giá trị dưới 10 tỷ đồng: Phạt 20 – 30 triệu đồng.

+ Kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng: Phạt 30 – 40 triệu đồng.

+ Kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng: Phạt 40 – 60 triệu đồng.

+ Kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng: Phạt 60 – 80 triệu đồng.

+ Kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên: Phạt 80 – 100 triệu đồng.

Đối với trường hợp này, chị Phượng là thành viên của công ty hợp danh do chị làm chủ sở hữu. Chị có dự định góp vốn điều lệ công ty bằng chiếc xe ô tô trị giá 8 tỷ đồng. Tuy nhiên, trong thời hạn kê khai nộp vốn điều lệ công ty chị đã khai khống trị giá của chiếc ô tô đó lên 9 tỷ đồng. Sau khi cơ quan chức năng kiểm định tài sản góp vốn thì họ đã phát hiện hành vi khai khống này.

Theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, chị Phượng thì chị đã khai khống vốn điều lệ có giá trị dưới 1 tỷ đồng thì chị Phượng sẽ bị phạt từ 20 – 30 triệu đồng.

Nếu bạn còn có câu hỏi hay thắc mắc về mức xử phạt khi khai khống vốn điều lệ của công ty, hãy liên hệ ngay cho chung tôi qua đường dây nóng 1900.633.705 để được luật sư, chuyên gia pháp lý tư vấn trực tiếp.

Nên đăng ký vốn điều lệ cao hay thấp?

 

Chị Linh (Bình Định) có câu hỏi:

Thưa Luật sư, tôi có thắc mắc mong Luật sư giải đáp: Tôi và chồng tôi kết hôn từ năm 2018. Vợ chồng tôi có dự định sẽ thành lập công ty hợp danh do chồng tôi là chủ sở hữu. Tôi sẽ là thành viên góp vốn của công ty.

Tuy nhiên vợ chồng tôi đang phân vân nên đăng ký vốn điều lệ công ty bao nhiêu là hợp lý. Vậy Luật sư có thể tư vấn cho vợ chồng tôi nên đăng ký vốn điều lệ công ty cao hay thấp? Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.

 

>> Nên đăng ký vốn điều lệ của công ty cao hay thấp? Gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Cảm ơn chị Linh đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho Tổng đài pháp luật. Về vấn đề thắc mắc của chị, các Luật sư của chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau:

Trừ kinh doanh các các ngành, nghề yêu cầu mức vốn tối thiểu, còn lại doanh nghiệp được tùy chọn mức vốn điều lệ. Mức vốn điều lệ này không ảnh hưởng nhiều tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhưng có ảnh hưởng trực tiếp tới mức lệ phí môn bài doanh nghiệp phải đóng.

Tùy vào quy mô kinh doanh mà doanh nghiệp cần đăng ký cho mình mức vốn điều lệ phù hợp nhưng cũng cần tính đến khoản lệ phí môn bài phải nộp hằng năm.

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP về mức thu lệ phí môn bài như sau:

 

Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư Lệ phí môn bài phải nộp
Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư > 10 tỷ đồng 03 triệu đồng/năm
Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư ≤ 10 tỷ đồng 02 triệu đồng/năm
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 01 triệu đồng/năm

Trong trường hợp này, vợ chồng chị  có dự định sẽ thành lập công ty hợp danh do chồng chị là chủ sở hữu, chị sẽ là thành viên góp vốn của công ty nhưng đang phân vân nên đặt vốn điều lệ của công ty cao hay thấp. Do đó, căn cứ với quy định ở trên thì căn cứ vào trường hợp kinh doanh các các ngành, nghề yêu cầu mức vốn tối thiểu, lệ phí môn bài phải nộp vợ chồng chị sẽ đưa ra mức vốn điều lệ phù hợp.

quy-dinh-von-dieu-le-cua-cong-ty

Trên đây là toàn bộ thông tin mà Tổng đài pháp luật cung cấp về vấn đề vốn điều lệ của công ty. Hy vọng bài viết phần nào sẽ giúp các bạn có thêm những thông tin hữu ích để áp dụng trọng những trường hợp cụ thể của mình. Nếu bạn còn có bất cứ thắc mắc nào về các vấn đề pháp lý thành lập doanh nghiệp, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng 1900.633.705 để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác nhất.

Rate this post
  1900633705