Chế tài phạt vi phạm hợp đồng gồm các hình phạt nào hiện nay?

 

Chế tài phạt vi phạm hợp đồng là một khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực pháp luật hợp đồng. Hiểu một cách nôm na,  là các biện pháp hoặc khoản tiền mà bên vi phạm hợp đồng có thể bị áp dụng nhằm trừng phạt và bồi thường cho bên bị thiệt hại. Chế tài  có hiệu lực để đảm bảo tuân thủ các điều khoản hợp đồng và giữ gìn sự công bằng giữa các bên.

Vậy, pháp luật quy định như thế nào về chế tài phạt về vi phạm hợp đồng? Đặc điểm của chế tài ?… Hãy cùng Tổng Đài Pháp Luật tìm hiểu chi tiết qua bài viết sau đây. 

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí các chế tài hiện nay. Gọi ngay 1900.6174 

Chế tài phạt vi phạm hợp đồng là gì?

 

Chế tài phạt vi phạm hợp đồng là một biện pháp được áp dụng khi một bên không tuân thủ các điều khoản và điều kiện đã được thỏa thuận trong hợp đồng. Sau đây là một số phân tích về vấn đề phạt vi phạm hợp đồng đối với một số loại hợp đồng phổ biến hiện nay. 

(1) Hợp đồng dân sự

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 418 Bộ luật Dân 2015, phạt vi phạm hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên tham gia trong hợp đồng đã giao kết, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ đã được thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.

Như vậy, trong hợp đồng dân sự, việc phạt vi phạm được xác lập dựa trên sự thỏa thuận của các bên tham gia giao kết hợp đồng. Mặt khác, đối với loại hợp đồng này, pháp luật dân sự không đặt ra sự giới hạn về mức phạt vi phạm hợp đồng

Ngoài ra, Khoản 3 Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định thêm về vấn đề phạt vi phạm hợp đồng đi kèm với bồi thường thiệt hại như sau:

– Nếu các bên trong hợp đồng chỉ thỏa thuận, cam kết về phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa bị phạt vi phạm vừa phải bồi thường thiệt hại thì các bên có trách nhiệm thực hiện theo thỏa thuận này.

– Nếu các bên trong hợp đồng chỉ thỏa thuận về vấn đề phạt vi phạm mà không đề cập đến vấn đề vừa bị phạt vừa phải bồi thường thì bên vi phạm chỉ có trách nhiệm chịu phạt vi phạm hợp đồng

Như vậy, đối với hợp đồng dân sự, điều khoản vi phạm hợp đồng được xác lập dựa trên sự thỏa thuận của các bên. Tức là, nếu không thỏa thuận về vấn đề phạt vi phạm thì sẽ coi như bên vi phạm chỉ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra mà không phải chịu phạt hợp đồng.

che-tai-phat-vi-pham-hop-dong-la-gi

(2) Hợp đồng thương mại

Theo quy định tại Điều 300 Luật Thương mại 2005, phạt vi phạm được hiểu là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm hợp đồng thương mại trả một khoản tiền phạt do có hành vi vi phạm nội dung của hợp đồng thương mại đã giao kết, nếu trong hợp đồng có thỏa thuận về điều khoản phạt vi phạm (trừ các trường hợp miễn trách nhiệm được quy định tại Điều 294 của Luật Thương mại 2005).

Đồng thời, tại Điều 301 Luật Thương mại 2005 đã đặt ra giới hạn mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại là không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm (trừ trường hợp quy định tại Điều 266 Luật này).

Như vậy, đối với hợp đồng thương mại, bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bên vi phạm chịu phạt vi phạm hợp đồng trong trường hợp các bên đã thỏa thuận, cam kết về vấn đề này. 

(3) Hợp đồng xây dựng

Theo quy định tại Điều 146 Luật Xây dựng 2014, thưởng, phạt hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. Đồng thời, pháp luật xây dựng cũng đặt ra giới hạn về mức phạt vi phạm tối đa với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước là 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Còn đối với những hợp đồng khác thì không có giới hạn. 

Do đó, các bên chỉ được áp dụng việc phạt vi phạm hợp đồng khi đã có thỏa thuận về vấn đề này và phải được ghi trong hợp đồng xây dựng.

Như vậy, theo quy định pháp luật hiện nay, trong đa số những loại hợp đồng hiện nay, chế tài  không phải là biện pháp chế tài mà pháp luật bắt buộc áp dụng khi có hành vi vi phạm hợp đồng mà chỉ được áp dụng khi có thỏa thuận của các bên và thỏa thuận này được ghi nhận tại hợp đồng đã giao kết. 

>>> Xem thêm: Biện pháp xử lý hành chính gồm những gì và đối tượng áp dụng 

Đặc điểm của chế tài phạt vi phạm hợp đồng

 

(1) Về bản chất của chế tài phạt vi phạm hợp đồng

Như trên đã phân tích, chế tài phạt vi phạm hợp đồng là trách nhiệm pháp lý mà các bên trong hợp đồng thỏa thuận để áp dụng trong trường hợp xảy ra hành vi vi phạm. 

Theo lý chung, khi thỏa thuận về các điều khoản phạt vi phạm, các bên hoàn toàn không mong muốn hành vi vi phạm xảy ra trên thực tế vì khi có hành vi vi phạm hợp đồng đồng nghĩa với việc hợp đông sẽ khó được thực hiện trên thực tế và có thể các bên sẽ không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng. 

Vì vậy, việc đặt ra các điều khoản về chế tài phạt vi phạm  có ý nghĩa như một biện pháp bảo đảm cho hợp đồng được thực hiện trên thực tế. Đồng thời, đây cũng là một trong những cơ sở giúp nâng cao trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Bởi lẽ, khi thực hiện không nghiêm túc dẫn đến vi phạm hợp đồng, bên vi phạm sẽ phải chịu phạt vi phạm theo như thỏa thuận, cam kết. 

(2) Về chủ thể có quyền lựa chọn và áp dụng chế tài

Như trên đã phân tích, là chế tài được áp dụng theo thỏa thuận của các bên khi giao kết hợp đồng. Như vậy, khi xảy ra hành vi vi phạm hợp đồng, thông thường, bên bị vi phạm là chủ thể có quyền yêu cầu bên vi phạm hợp đồng trả một khoản tiền chịu phạt vi phạm hợp đồng theo như thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng.

Tuy nhiên, trên thực tế có không ít các trường hợp xảy ra tranh chấp về việc áp dụng chế tài phạt vi phạm. Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như: nội dung thỏa thuận không rõ ràng, bên vi phạm không thực hiện theo thỏa thuận về phạt vi phạm, …

dac-diem-cua-che-tai-phat-vi-pham-hop-dong

Lúc này, các bên không thể tự thương lương, hòa giải được nữa nên cần phải có sự can thiệp của bên thứ ba là Tòa án hoặc Trọng tài thương mại (đối với tranh chấp thương mại) để giải quyết tranh chấp. Như vậy, trong trường hợp này, Tòa án và Trọng tài thương mại là chủ thể có quyền áp dụng biện pháp phạt vi phạm hợp đồng đối với bên bị vi phạm. 

Thứ tư: Về mục đích

Mục đích của việc thỏa thuận là để các bên thỏa thuận các điều khoản và điều kiện cụ thể, nhằm đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quan hệ hợp tác.

Việc cam kết/ thỏa thuận chế tài  có mục đích giữ gìn tính nghiêm túc của các điều khoản đã được thỏa thuận. Chế tài này có thể áp dụng khi một bên không tuân thủ hoặc vi phạm các điều khoản đã được xác lập. Nó không chỉ là biện pháp trừng phạt, mà còn mang tính răn đe để ngăn chặn những hành vi không đúng chuẩn.

Chế tài phạt vi phạm có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự tin cậy giữa các bên liên quan. Nó khuyến khích sự tuân thủ và giúp duy trì ổn định trong mối quan hệ kinh doanh. Đồng thời, nó cũng tạo ra một cơ chế bảo vệ cho các bên khi xảy ra vi phạm hợp đồng, đảm bảo rằng sự công bằng và trách nhiệm được thực hiện.

Tóm lại, việc các bên thỏa thuận/ cam kết chế tài  có mục đích xác định quyền và trách nhiệm của các bên trong quá trình giao dịch. Chúng giúp duy trì tính minh bạch, công bằng và ổn định trong quan hệ kinh doanh, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và thành công của cả hai bên.

>>> Xem thêm: Biên bản phạt vi phạm hợp đồng chuẩn và mới nhất năm 2023

Các chế tài pháp lý có thể thực hiện khi bị vi phạm hợp đồng

 

(1) Buộc thực hiện đúng hợp đồng

Buộc thực hiện đúng hợp đồng là biện pháp chế tài được áp dụng trong trương hợp bên bị vi phạm quan trọng việc đảm bảo số lượng và chất lượng hàng hóa, dịch vụ để thực hiện các hoạt động của họ hơn là việc sẽ nhận được một khoản tiền phạt vi phạm hoặc tiền bồi thường thiệt hại. 

Biện pháp buộc thực hiện đúng hợp đồng có thể được các bên áp dụng trong những trường số lượng và chất lượng hàng hóa, dịch vụ không được bên vi phạm thực hiện theo đúng thỏa thuận/ cam kết trong hợp đồng.

Ví dụ như: giao thiếu hàng, giao hàng hóa không đúng chất lượng, dịch vụ được cung ứng không được thực hiện như thỏa thuận/ cam kết giữa các bên. Trên thực tế, khi áp dụng chế tài này, bên bị vi phạm cần gia hạn một thời gian hợp lý để bên vi phạm thực hiện nghĩa vụ của mình.

(2) Phạt vi phạm hợp đồng

Chế tài phạt vi phạm có vai trò chủ yếu là tác động vào ý thức của các chủ thể trong hợp đồng, phòng ngừa trường hợp xảy ra hành vi vi phạm hợp đồng và trừng phạt khi vi phạm. Điều kiện tiên quyết để các bên có thể áp dụng chế tài phạt vi phạm hợp đồng là các bên phải có thỏa thuận trước về việc áp dụng chế tài này trong hợp đồng đã giao kết.

Ngoài ra, thỏa thuận về mức phạt vi phạm hợp đồng giữa các bên tham gia giao kết phải tuân thủ các quy định pháp luật để đảm bảo hiệu lực pháp lý thì mới có thể áp dụng.   

(3) Bồi thường thiệt hại

Bồi thường thiệt hại là biện pháp chế tài phạt vi phạm hợp đồng được áp dụng nhằm mục đích khôi phục và bù đắp những tổn thất mà bên vi phạm gây ra cho bên bị vi phạm từ hành vi vi phạm hợp đồng của mình. Những tổn thất không chỉ là những tổn hại về vật chất mà còn là những tổn thất, mất mát về mặt tinh thần.

Khác với việc áp dụng chế tài phạt vi phạm là các bên phải có thỏa thuận, chế tài bồi thường thiệt hại luôn được áp dụng trong trường hợp có thiệt hại xảy ra do hành vi vi phạm hợp đồng mà không yêu cầu các bên phải thỏa thuận. 

Tuy nhiên, để áp dụng biện pháp này, bên bị vi phạm phải chứng minh được các thiệt hại mà mình phải chịu từ hành vi vi phạm hợp đồng gây ra. 

cac-che-tai-phap-ly-co-the-thuc-hien-khi-vi-pham-hop-dong

(4) Tạm ngừng thực hiện hợp đồng

Biện pháp chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng là một biện pháp pháp lý được áp dụng khi một bên trong hợp đồng không thực hiện hoặc vi phạm các điều khoản của hợp đồng. Biện pháp này cho phép bên kia trong hợp đồng tạm ngừng hoặc giới hạn việc thực hiện các nghĩa vụ của mình cho đến khi sự việc được giải quyết.

Đồng thời, việc áp dụng biện pháp này không làm mất đi hiệu lực pháp lý của hợp đồng mà tạm dừng việc thực hiện hợp đồng trong một thời hạn nhất định mà thôi. 

(5) Chấm dứt hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng

Hai hình thức chế tài này đều nhằm mục đích chấm dứt hiệu lực hợp đồng. Tức là, khi chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng, các bên không còn trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện hợp đồng nó nữa. Tuy nhiên, hai biện pháp này có những điểm khác biệt như sau: 

Chấm dứt hợp đồng: Biện pháp này áp dụng được hiểu là việc chấm dứt hợp đồng trước khi đến hạn kết thúc theo thỏa thuận/ cam kết ban đầu ban đầu. Về bản chất, việc chấm dứt hợp đồng chỉ làm hợp đồng kết thúc trước thời hạn cam kết mà không loại trừ toàn bộ hiệu lực của hợp đồng. Những nghĩa vụ mà các bên thực hiện trước đó vẫn được ghi nhận. 

Hủy bỏ hợp đồng: Đây là biện pháp chế tài nhằm loại trừ toàn bộ hiệu lực của hợp đồng từ ngày ban đầu và coi nó là tồn tại hay có giá trị từ trước. Khi hủy bỏ hợp đồng, các bên phải hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận. 

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí các chế tài pháp lý có thể thực hiện. Gọi ngay 1900.6174 

Tác dụng của chế tài phạt vi phạm

 

Chế tài phạt vi phạm hợp đồng có những tác dụng quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia hợp đồng. Dưới đây là một số tác dụng chính của chế tài phạt:

(1) Đảm bảo tuân thủ hợp đồng: Chế tài phạt giúp xây dựng một cơ chế ràng buộc để đảm bảo các bên tuân thủ cam kết đã được ghi trong hợp đồng. Việc áp dụng các khoản tiền phạt hoặc biện pháp khác có tính chất trừng phạt sẽ khiến các bên cân nhắc và nghiêm túc trong việc thực hiện cam kết của mình.

(2) Đền bù thiệt hại: Chế tài phạt cung cấp một phương tiện để đền bù thiệt hại cho bên bị tổn thất do vi phạm hợp đồng. Khi một bên vi phạm cam kết, chế tài phạt có thể yêu cầu người vi phạm trả lại số tiền đã mất hoặc chi trả các khoản thiệt hại gây ra.

tac-dung-cua-che-tai-vi-pham-hop-dong

(3) Giữ gìn uy tín và danh dự: Chế tài phạt giúp duy trì uy tín và danh dự của các bên trong lĩnh vực kinh doanh. Việc áp dụng chế tài nghiêm khắc đối với những người không tuân thủ cam kết sẽ làm rõ rằng sự không chấp nhận được và có thể gây tổn hại đến danh tiếng của cá nhân hoặc công ty.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng chế tài phạt không luôn là giải pháp hoàn hảo cho mọi trường hợp. Trong một số trường hợp, việc áp dụng quá nhiều chế tài có thể gây căng thẳng trong quan hệ giữa các bên và ảnh hưởng xấu đến lòng tin và sự hiệu quả của việc làm việc chung. Do đó, cần xem xét kỹ lưỡng và cân nhắc trước khi áp dụng chế tài phạt trong một hợp đồng.

Hiện nay, có nhiều loại chế tài có thể áp dụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng, ví dụ như tiền cọc, khoản tiền không hoàn lại, giới hạn trách nhiệm, chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Thông thường, bên bị vi pham có quyền lựa chọn áp dụng chế tài hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại. Quyết định này thường phụ thuộc vào tính khách quan của vi phạm và mục tiêu của bên không vi phạm.

>>> Liên hệ Tổng Đài Pháp Luật tư vấn miễn phí tác dụng của chế tài. Gọi ngay 1900.6174 

Trên đây là một số nội dung tư vấn của Tổng Đài Pháp Luật về vấn đề “Chế tài phạt vi phạm hợp đồng” và những câu hỏi liên quan đến vấn đề này. Trong quá trình tìm hiểu bài viết và các vấn đề pháp lý có liên quan, nếu có bất kỳ câu hỏi nào, hãy nhấc máy và gọi đến đường dây nóng 1900.6174 để được hỗ trợ kịp thời.

 

Liên hệ chúng tôi

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174