time

Giờ làm việc

T2 - CN 7:00 - 22:30

map

Văn Phòng Chính

Tầng 6, An Phát Building, khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội

phone

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi ngay: 1900633705

Có nên đăng ký kết hôn trước khi cưới không? Thủ tục đăng ký 2022

Có nên đăng ký kết hôn trước khi cưới không? Để được pháp luật công nhận là vợ chồng hợp pháp, thì các cặp đôi phải thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc đăng ký kết hôn là bắt đầu trong giai đoạn hôn nhân, dẫn đến quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Vậy việc đăng ký kết hôn trước khi cưới có nên hay không? Các yêu cầu cơ bản cũng như thủ tục để hoàn thành việc đăng ký kết hôn là gì? Hãy xem bài viết dưới đây của Tổng đài pháp luật để biết thêm thông tin cũng như nắm rõ hơn về các vấn đề.

>>Có nên đăng ký kết hôn trước khi cưới không? Gọi ngay 1900.633.705

co-nen-dang-ky-ket-hon-truoc-khi-cuoi-khong

Có nên đăng ký kết hôn trước khi cưới không?

 

Chị Khanh (Nha Trang) có câu hỏi:

Xin chào luật sư tư vấn! Tôi năm nay 26 tuổi và chồng tôi năm nay 29 tuổi. Chúng tôi có làm đám cưới năm 2019. Sau khi cưới xong, tôi và chồng sang Nhật Bản xuất khẩu lao động nên chưa đăng ký kết hôn. Đến nay, chúng tôi hết hợp đồng lao động và về Việt Nam. Bây giờ, tôi đã mang thai đến tháng thứ tư. Tôi nghe nói nếu không đăng ký kết hôn thì khi khai sinh cho con, chúng tôi không được phép để con mang họ bố.

Luật sư tư vấn hãy giúp tôi giải đáp về vấn đề này. Liệu chúng tôi có cần thực hiện đăng ký kết hôn không? Tại sao cần phải đăng ký kết hôn? Rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư vì tôi không am hiểu về vấn đề này. Tôi xin cảm ơn!

 

>> Các giấy tờ cần thiết có liên quan đến đăng ký kết hôn , gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Xin chào chị Khanh! Luật sư tư vấn sẽ giải đáp vấn đề của chị như sau:

Trong trường hợp của chị nếu sinh con thì con được coi là con ngoài giá thú vì anh chị chưa đăng ký kết hôn.

Căn cứ theo Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký khai sinh như sau:

Việc nộp giấy tờ và xuất trình khi đăng ký khai sinh cho con được xét các yếu tố sau.

Thứ nhất, người nào yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ cần nộp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ được quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch 2014 gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các loại văn bản, giấy tờ khác căn cứ tại Khoản 1 Điều 36 của Luật Hộ tịch 2014 khi đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Thứ hai, người yêu cầu đăng ký khai sinh cần nộp các loại giấy khác đầy đủ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này.
Như vậy, căn cứ tại Khoản 1 Điều 9 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định thì không bắt buộc cha, mẹ phải có giấy chứng nhận kết hôn hoặc phải đăng ký kết hôn mới làm được giấy khai sinh cho con. Vì vậy anh chị vẫn có thể làm giấy khai sinh cho con có đầy đủ thông tin của cả cha và mẹ.

Trong trường hợp không đăng ký kết hôn, họ của con sẽ được xác định theo họ của người mẹ. Tuy nhiên, nếu bạn muốn bé mang họ cha thì cần thực hiện thủ tục nhận cha con trước rồi mới làm khai sinh cho con.

Thủ tục nhận cha con theo quy định pháp luật

Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thì người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con xuất trình các loại giấy tờ và nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi cư trú của người cha hoặc tại nơi của người được nhận là cha, con.

Hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con sẽ bao gồm:

1. Tờ khai nhận cha, mẹ, con theo mẫu có quy định của pháp luật

2. Các văn bản, giấy tờ làm căn cứ chứng minh quan hệ cha – con, có thể là Căn cước công dân hoặc Chứng minh thư nhân dân và sổ hộ khẩu của người có mong muốn nhận cha, con

3. Bản sao các loại giấy tờ trình bày về nhân thân, về nơi thường trú thuộc khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.

4. Chứng cứ, vật dụng, tài liệu để chứng tỏ quan hệ cha con giữa hai người.

+ Văn bản do cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của tổ chức nước ngoài xác thực về quan hệ cha con của hai người.

+ Trong trường hợp không có văn bản trên thì phải cung cấp thư từ, phim, ảnh, hoặc đồ dùng, vật dụng khác thể hiện được mối quan hệ kèm theo một giấy cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người làm chứng là người thân thích của cha, mẹ.

Thời hạn giải quyết

Nếu công chức tư pháp – hộ tịch xem xét, đánh giá thấy việc nhận cha, mẹ, con là chính xác, không có tranh chấp thì sẽ ghi lại vào Sổ hộ tịch và yêu cầu người đăng ký nhận cha, mẹ, con cùng ký vào Sổ hộ tịch.

Hồ sơ được giải quyết trong thời hạn không vượt quá 03 ngày làm việc. Nếu gặp trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được gia hạn nhưng không quá 05 ngày làm việc.

Một số lưu ý cần thiết:

Theo quy định của Thông tư 04/2020/TT-BTP thì việc khai sinh cho con và nhận cha, con có thể được công chức tư pháp – hộ tịch giải quyết đồng thời cùng thời điểm giúp ngắn gọn thủ tục.

Nếu khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh cho trẻ mà có người yêu cầu thực hiện thủ tục nhận cha, mẹ, con thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ sẽ kết hợp giải quyết hai loại thủ tục này.

Như vậy, vợ chồng chị không đăng ký kết hôn mà có con chung, khi khai sinh cho con muốn mang họ cha thì có thể kết hợp hai thủ tục nhận cha con và đăng ký khai sinh cho con.

Trường hợp gia đình chị mình có thể không đăng ký kết hôn nhưng phải chuẩn bị các giấy tờ như đã nói ở trên. Tuy nhiên anh chị sẽ không được coi là vợ chồng hợp pháp trên danh nghĩa và sẽ không chịu trách nhiệm nghĩa vụ và quyền hạn của vợ chồng. Vậy nên, anh chị nên đăng ký kết hôn để có thể được nhiều quyền lợi khác.

Trong quá trình thực hiện việc đăng ký kết hôn, làm thủ tục nhận cha cho con hay tư vấn việc có nên đăng ký kết hôn trước khi cưới không, nếu anh chị có gặp vấn đề nào rắc rối hãy liên hệ qua đường dây nóng 1900.633.705 để được Luật sư có chuyên môn cao trong lĩnh vực tư vấn hôn nhân gia đình tư vấn cụ thể và rõ ràng nhé!

Ngoài ra, Tổng Đài Pháp Luật còn là nơi hội tụ các chuyên gia giỏi trong lĩnh vực tư vấn tình yêu hôn nhân gia đình, nếu bạn có nhu cầu tư vấn, hãy liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.633.705 để được trò chuyện và chia sẻ với những chuyên gia uy tín hàng đầu Việt Nam. 

>>Xem thêm: Đăng ký kết hôn vắng mặt một người

Điều kiện đăng ký kết hôn

 

Anh Long (Bắc Giang) có câu hỏi:

Chào luật sư! Năm nay tôi 19 tuổi và vợ tôi cũng vậy. Chúng tôi có ý định đăng ký kết hôn trong năm nay. Vì gia đình đôi bên cũng giục hai đứa cưới sớm. Tôi thấy vợ tôi đã 19 tuổi rồi có phải là đã đủ tuổi kết hôn rồi không? Đối với độ tuổi của tôi thì đã đủ điều kiện đáp ứng chưa hay là cứ đủ 18 tuổi là đủ tuổi kết hôn? Tôi có nên đăng ký kết hôn trước khi cưới không? Tôi không nắm rõ quy định pháp luật nên có phần hơi bối rối. Mong được các luật sư tư vấn, hỗ trợ tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

 

> > Điều kiện để đăng ký kết hôn là gì? Gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Xin chào anh Long! Cảm ơn anh đã tin tưởng và lựa chọn dịch vụ tư vấn của chúng tôi. Luật sư tư vấn sẽ giải đáp vấn đề của anh như sau:

Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về điều kiện để được đăng ký kết hôn. Theo đó, các điều kiện được quy định gồm có:

+ Độ tuổi: từ đủ 20 tuổi đối với nam, 18 tuổi đối với nữ;

+ Ý chí hai bên nam, nữ hoàn toàn tự nguyện quyết định kết hôn;

+ Không thuộc trường hợp người bị mất năng lực hành vi dân sự;

+ Không thuộc các trường hợp pháp luật cấm kết hôn.

+ Không bên đăng ký kết hôn không được là người có cùng giới tính do pháp luật chưa thừa nhận hôn nhân đồng giới.

Như vậy, trong Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 vẫn đang còn có hiệu lực thì nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi mới đủ điều kiện để đăng ký kết hôn

Tuy nhiên, ngoài việc đủ tuổi thì pháp luật còn quy định thêm một số điều kiện sau:

+ Nam và nữ hai bên tự nguyện quyết định không bị ép buộc, cưỡng ép hay lừa dối.

+ Khi thực hiện đăng ký kết hôn, cả hai bên nam và nữ đều không bị mất năng lực hành vi dân sự. Được căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định về mất năng lực hành vi dân sự.

Trong trường hợp của anh, bạn gái anh đã đủ điều kiện về tuổi còn anh vẫn chưa đủ điều kiện về tuổi để được thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật.

Trong quá trình tìm hiểu điều kiện để được đăng ký kết hôn và vấn đề có nên đăng ký kết hôn trước khi cưới không, anh còn gặp vướng mắc gì xin gọi ngay luật sư tư vấn chuyên về mảng hôn nhân gia đình này theo số 1900.633.705 để được tư vấn và giải đáp rõ ràng các thắc mắc.

Ngoài ra, Tổng Đài Pháp Luật là nơi hội tụ các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn tình yêu trong quan hệ hôn nhân dành cho những cặp vợ chồng chưa kết hôn, mới kết hôn hoặc mới sinh con. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, hãy liên hệ đến hotline 1900 633 705 để được chia sẻ và lắng nghe lời khuyên từ chuyên gia dày dặn kinh nghiệm!

 

dieu-kien-de-co-nen-dang-ky-ket-hon-truoc-khi-cuoi-khong

 

>>Xem thêm: Thủ tục đăng ký kết hôn online nhanh chóng

Đám cưới trước, đăng ký kết hôn sau có được không?

 

Anh Hoàng (Hà Nội) có câu hỏi:

Hiện nay, tôi đang sinh sống, làm việc ở Hà Nội và đang ở cùng bạn gái. Chúng tôi đã yêu nhau được hơn 01 năm rồi. Năm nay tôi muốn kết hôn, hiện tại tôi 24 tuổi đã đủ tuổi kết hôn. Tuy nhiên, bạn gái tôi năm nay mới 17 tuổi chưa đủ tuổi để đăng ký kết hôn theo như tôi đã tìm hiểu. Vậy thì chúng tôi đám cưới trước và đợi đến khi cô ấy đủ tuổi thì đăng ký kết hôn có được hay không? Luật sư có thể giải đáp giúp tôi được không? Tôi rất biết ơn nếu nhận được sự phản hồi sớm.

 

>> Có được đám cưới trước, đăng ký kết hôn sau không? Gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Xin chào anh Quân! Cảm ơn anh đã tin tưởng và lựa chọn dịch vụ tư vấn của chúng tôi. Luật sư tư vấn sẽ giải đáp vấn đề của anh như sau:

Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về điều kiện để được đăng ký kết hôn. Theo đó, các điều kiện được quy định gồm có:

+ Độ tuổi: từ đủ 20 tuổi đối với nam, 18 tuổi đối với nữ;

+ Ý chí hai bên nam, nữ hoàn toàn tự nguyện quyết định kết hôn;

+ Không thuộc trường hợp người bị mất năng lực hành vi dân sự;

+ Không thuộc các trường hợp pháp luật cấm kết hôn.

+ Không bên đăng ký kết hôn không được là người có cùng giới tính do pháp luật chưa thừa nhận hôn nhân đồng giới.

Như vậy, theo các quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì không có quy định cụ thể nào về vấn đề có nên đăng ký kết hôn trước khi cưới không và trình tự tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn là được thực hiện trước hay thực hiện sau lễ cưới.

Tuy nhiên, trong trường hợp của anh nếu anh chị có đám cưới trước thì cũng không được xác nhận là vợ chồng hợp pháp và còn bị phạt tiền theo quy định của pháp luật. Tổ chức đám cưới khi chưa đủ tuổi kết hôn sẽ bị xử phạt hành chính căn cứ theo quy định tại Điều 58 Nghị định 82/2020/NĐ-CP: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu có hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ độ tuổi kết hôn theo quy định pháp luật.

Vậy nên trong trường hợp của gia đình mình anh nên cân nhắc thật kỹ về việc đám cưới khi cô dâu chưa đủ tuổi. Vì việc này cũng ảnh hưởng không nhỏ tới gia đình mình và cũng trái với quy định của pháp luật.

Trong quá trình anh tìm hiểu cũng như để nắm rõ hơn về các quy định của pháp luật về việc có nên đăng ký kết hôn trước khi cưới không, xin liên hệ các luật sư chuyên tư vấn về mảng hôn nhân gia đình theo số 1900.633.705 để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mặc cũng như là vấn đề của anh.

 

>>Xem thêm: Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Trình tự thực hiện việc đăng ký kết hôn

 

Chị My (Tuyên Quang) có câu hỏi:

Tôi xin chào các luật sư tư vấn. Tôi đang chuẩn bị cho việc kết hôn của mình. Tôi năm nay 24 tuổi, bạn trai tôi thì 26 tuổi chúng tôi dự kiến kết hôn vào tháng tới. Nhưng hiện nay tôi và anh ấy vẫn chưa đăng ký kết hôn. Chúng tôi có nên đăng ký kết hôn trước khi cưới không? Chúng tôi đang muốn thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn.

Không biết rằng khi chuẩn bị hồ sơ thủ tục để đăng ký kết hôn thì cần những yêu cầu gì. Mong các luật sư giải đáp thắc mắc của tôi và nói rõ về các trình tự thủ tục hoàn thành việc đăng ký kết hôn. Tôi xin chân thành cảm ơn đến các luật sư!

 

>> Tư vấn trình tự thực hiện việc đăng ký kết hôn , gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Xin chào chị My! Cảm ơn chị đã tin tưởng và lựa chọn dịch vụ tư vấn của chúng tôi. Luật sư tư vấn sẽ giải đáp vấn đề của chị như sau:

Thủ tục đăng ký kết hôn mà pháp luật quy định

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định của pháp luật cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. có thể khai cùng vào một tờ khai mẫu.

2. Công chức tư pháp – hộ tịch tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ đầy đủ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì công chức tư pháp – hộ tịch sẽ ghi lại việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên chủ thể ký xác nhận vào Sổ hộ tịch. Hai người đăng ký cùng phải ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Sau đó, công chức tư pháp – hộ tịch chịu trách nhiệm gửi báo cáo tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai người.

Nếu cần phải xác minh thêm thông tin, thì hồ sơ đăng ký kết hôn cũng chỉ được giải quyết trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc.

Giấy tờ, hồ sơ cần thiết để thực hiện thủ tục đăng ký

Bản chính một trong các giấy tờ tùy thân sau:

+ Hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc giấy tờ, văn bản khác có dán ảnh và thông tin cá nhân được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân.

+ Nếu người đó thuộc giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình thêm các giấy tờ chứng minh nơi cư trú như Sổ hộ khẩu, hoặc giấy đăng ký tạm trú.

Hai bên nam, nữ cùng có mặt và nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Bản chính giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong các trường hợp sau:

Đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP, cụ thể tại Điều 21,22 và 23.

Đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú tại Việt Nam thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP, cụ thể tại Điều 21,22 và 23.

Nếu người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp bởi Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện).

Thời gian giải quyết hồ sơ

Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ nếu tiếp nhận hồ sơ mà không giải quyết được ngay sau 15 giờ thì trả lại kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Nếu hồ sơ được xác định là cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết có thể lâu hơn nhưng không quá 05 ngày làm việc.

Trên đây là thủ tục đăng ký kết hôn và các mẫu giấy tờ theo quy định của pháp luật, chị có thể xem xét và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ như hướng dẫn ở trên. Trong quá trình thực hiện việc thủ tục đăng ký kết hôn , nếu gia đình chị có gặp khó khăn hay còn thắc mắc về hồ sơ, giấy tờ có liên quan thì hãy liên hệ Tổng đài pháp luật theo số 1900.633.705 để được tư vấn cụ thể và giải đáp mọi băn khoăn của chị nhé.

 

trinh-tu-thuc-hien-viec-co-nen-dang-ky-ket-hon-truoc-khi-cuoi-khong

Những tư vấn trên là một số thông tin, tài liệu cơ bản về việc có nên đăng ký kết hôn trước khi cưới không và để giải đáp những việc có liên quan tới đăng ký kết hôn kèm các hồ sơ cùng với các thủ tục cần thiết. Nếu các bạn còn thắc mắc gì trong quá trình giải quyết các vấn đề liên quan đến việc kết hôn hợp pháp được nói ở trên. xin liên hệ tới Tổng đài pháp luật 1900.633.705 để được giải đáp cụ thể mọi vướng mắc.

Rate this post
  1900633705