time

Giờ làm việc

T2 - CN 7:00 - 22:30

map

Văn Phòng Chính

Tầng 6, An Phát Building, khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội

phone

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi ngay: 1900633705

Gia hạn đất nông nghiệp cần điều kiện, thủ tục như thế nào?

Gia hạn đất nông nghiệp là tên mà người dân thường dùng để gọi tắt việc gia hạn quyền sử dụng đất nông nghiệp. Vậy quy định về việc gia hạn đất nông nghiệp như thế nào? Thủ tục gia hạn đất nông nghiệp ra sao? Trường hợp nào không cần gia hạn đất nông nghiệp? Trong bài viết dưới đây của Tổng đài tư vấn pháp luật sẽ giải đáp chính xác tất cả vấn đề trên. Nếu bạn đọc có bất cứ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề đất đai, hãy liên hệ trực tiếp đến với chúng tôi qua hotline 1900.633.705 để được các Luật sư, chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm nhanh chóng tư vấn và giải đáp.

gia-han-dat-nong-nghiep

Quy định về việc gia hạn đất nông nghiệp

 

Quy định về việc gia hạn quyền sử dụng đất

 

Anh Tài (Phú Thọ) có câu hỏi như sau:

“Xin chào Luật sư, tôi có câu hỏi như sau muốn nhờ luật sư giải đáp cho: Gia đình tôi có được nhà nước cho thuê một mảnh đất nông nghiệp rộng 100m2 trong thời hạn 30 năm. Hiện nay mảnh đất này đã hết thời hạn sử dụng và gia đình tôi đang muốn làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng của mảnh đất này . Nên luật sư cho tôi hỏi là gia đình tôi có được gia hạn quyền sử dụng đất được không?

Tôi cảm ơn Luật sư!”

 

>>> Pháp luật quy định về việc gia hạn quyền sử dụng đất như thế nào? Liên hệ ngay 1900.633.705

 

Trả lời:

Xin chào anh Tài, cảm ơn anh đã tin tường và đã gửi câu hỏi về hòm thư điện tử của Tổng đài pháp luật. Đối với câu hỏi của anh thì chúng tôi xin đưa ra câu trả lời sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật đất đai 2013 có quy định về đất sử dụng có thời hạn như sau:

“1. Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.”

Theo đó, thì gia đình anh hoàn toàn có quyền tiếp tục sử dụng mảnh đất này khi hết thời hạn sử dụng đất theo quy định.
Bên cạnh đó thì tại khoản 2 và khoản 3 Điều 74 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định về trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất, xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất như sau:

“2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều này có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:…”

Đối với các quy định này thì khi hết thời hạn sử dụng đất thì gia đình của anh có thể tiếp tục sử dụng mảnh đất này mà không cần làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

Đồng thời, theo quy định trên thì đối với loại đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thì pháp luật không có quy định về thủ tục gia hạn đất mà chỉ có quy định về thủ tục xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng mảnh đất đó khi nhà nước chưa có quyết định thu hồi đất.

Như vậy, theo quy định của Luật Đất Đai 2013 thì gia đình anh hoàn toàn có quyền tiếp tục sử dụng mảnh đất này khi có nhu cầu và nhà nước chưa có quyết định thu hồi đất. Gia đình anh có thể làm thủ tục xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trên đây là quy định của pháp luật về việc gia hạn đất nông nghiệp theo Luật đất đai 2013. Nếu anh Tài còn thắc mắc hay câu hỏi nào khác, hãy liên hệ trực tiếp đến hotline 1900.633.705 để được tư vấn Luật đất đai chính xác nhất từ Luật sư.

>>> Xem thêm: Đất nông nghiệp có được xây nhà tạm không? – Luật đất đai

Quy định về diện tích đất vượt hạn mức

 

Chị Trang (Nghệ An) có câu hỏi như sau:

“Xin chào Luật sư, tôi có câu hỏi như sau muốn nhờ luật sư tư vấn giúp:

Tôi có một mảnh đất nông nghiệp rộng 6 ha đã hết hạn sử dụng đất. Hiện nay, tôi đang muốn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất để tiếp tục sử dụng đất nên đã đến UBND huyện để làm thủ tục này thì cán bộ ở huyện có thông báo là đất của tôi không thể gia hạn được vì đây là đất tạm giao do nó vượt quá hạn mức.

Nên tôi muốn nhờ luật sư tư giải đáp rằng trong trường hợp này thì có đúng là tôi sẽ không được gia hạn quyền sử dụng đất vì mảnh đất này vượt quá hạn mức không?

Tôi cảm ơn Luật sư!”

 

>>> Đất vượt hạn mức có được gia hạn quyền sử dụng đất không? Liên hệ ngay 1900.633.705

 

Trả lời:

Xin chào chị Trang, cảm ơn chị đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Tổng đài pháp luật! Đối với câu hỏi của chị thì chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau:

– Thứ nhất, để xác định xem đất có bị vượt hạn mức giao đất không thì chị cần kiểm tra hạn mức sử dụng đất ở địa phương nơi có đất theo quyết định của UBND cấp tỉnh.

Trường hợp mảnh đất này của anh vượt quá hạn mức giao đất theo quy định trước ngày 1/7/2014 thì phải chuyển sang hình thức cho thuê đất đối với phần đất bị vượt hạn mức căn cứ vào khoản 8 điều 210 Luật đất đai 2013, cụ thể như sau:

“8. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.”

Như vậy, sau khi kiểm tra hạn mức sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương mà xác định mảnh đất chị đang sử dụng bị vượt quá hạn mức thì phần diện tích bị vượt quá sẽ được chuyển sang hình thức cho thuê đất theo quy định của Luật Đất Đai. Sau khi xác định được phần diện tích đất trong hạn mức sử dụng đất thì chị có thể làm hồ sơ để xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo quy định tại NĐ 43/2014/ NĐ-CP.

Trên đây là quy định của pháp luật đất đai về vấn đề đất vượt quá hạn mức sử dụng đất có được gia hạn quyền sử dụng đất không? Nếu chị Trang có vấn đề khác liên quan đến lĩnh vực này, hãy liên hệ đến số hotline: 1900.633.705 để được hỗ trợ giải đáp nhanh nhất.

>>> Xem thêm: Sổ đỏ đất nông nghiệp có thời hạn bao lâu? Tư vấn miễn phí

Thủ tục gia hạn đất nông nghiệp

 

Thủ tục gia hạn thời gian sử dụng đất nông nghiệp

 

Anh Chiến (Hà Nam) có câu hỏi như sau:

“ Xin chào Luật sư, tôi có câu hỏi như sau muốn nhờ luật sư tư vấn giúp:

Gia đình tôi có thuê một mảnh đất nông nghiệp từ năm 1983 với thời sử dụng là 40 năm. Hiện nay mảnh đất này đã hết thời hạn sử dụng nhưng gia đình tôi vẫn có nhu cầu được tiếp tục sử dụng nó để sản xuất nên gia đình tôi đang làm hồ sơ để xin gia hạn thời gian sử dụng đất của mảnh đất này.

Tuy nhiên, tôi muốn tìm hiểu rõ về thủ tục xin gia hạn sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật hiện nay để có thể chuẩn bị tốt nhất cũng như đảm bảo việc xin gia hạn sử dụng được thành công. Nên luật sư có thể tư vấn giúp tôi về thủ tục gia hạn thời gian sử dụng đất nông nghiệp được không?

Tôi cảm ơn Luật sư!”

 

>>> Tư vấn thủ tục gia hạn thời gian sử dụng đất nông nghiệp, gọi ngay 1900.633.705

 

Trả lời:

Xin chào anh Chiến, cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi câu hỏi về hòm thư điện tử của Tổng đài pháp luật! Đối với câu hỏi của anh chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau:

Thứ nhất, về điều kiện thực hiện thủ tục gia hạn thời gian sử dụng đất:

Căn cứ theo Điều 126 của Luật đất đai 2013 thì mảnh đất của gia đình anh phải thỏa mãn được điều kiện là đất nông nghiệp được thuê của Nhà nước.

Bên cạnh đó thì pháp luật quy định về thời gian thực hiện thủ tục gia hạn thời gian sử dụng đất như sau: trước thời điểm hết hạn sử dụng đất ít nhất 6 tháng thì người sử dụng đất khi có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục đề nghị gia hạn thời hạn sử dụng đất theo quy định.

Thứ hai, về thủ tục gia hạn thời hạn sử dụng đất được quy định như sau:

Căn cứ theo khoản 1 điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định về trình tự thủ tục gia hạn đất nông nghiệp gồm 4 bước như sau:

Bước 1: Gia đình anh cần nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian sử dụng đất tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được xem xét gia hạn sử dụng đất.

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm các giấy tờ sau:

– Đơn đăng ký biến động đất đai – mẫu số 09/ĐK theo quy định;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mảnh đất đó (bản gốc);

– Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính của gia đình (nếu có);

Sau khi hoàn thành hồ sơ thì gia đình anh ần nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất muốn gia hạn.

Bước 2: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:

– Thẩm định nhu cầu sử dụng đất và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định gia hạn quyền sử dụng đất;

– Thực hiện việc ký hợp đồng thuê đất với gia đình anh trong trường hợp thuê đất. Sau khi hợp đồng thuê đất được ký thì chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện đăng ký biến động đất;

– Thực hiện thu hồi đất nếu xét thấy không đủ điều kiện gia hạn thời gian sử dụng đất.

Bước 3: Gia đình anh có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ tài chính

– Ở bước này thì gia đình anh cần hoàn thành nghĩa vụ tài chính là nộp các khoản thuế, phí, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất…theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền đúng hạn;

– Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì gia đình anh cần nộp chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền.

Bước 4: Trả kết quả

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính và sau khi chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận, cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địa chính thì gia đình anh sẽ được nhận lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được ghi nhận biến động từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trên đây là trình tự thủ tục gia hạn đất nông nghiệp theo quy định Luật đất đai. Nếu anh Chiến có thắc mắc khác liên quan đến vấn đề này quý khách hãy liên hệ đến số hotline: 1900.633.705 để được Luật sư của Tổng đài pháp luật giải đáp miến phí.

>>> Xem thêm: Đất ruộng lên thổ cư bao nhiêu tiền? – Chi phí mới nhất 2022

thu-tuc-gia-han-dat-nong-nghiep

Thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp

 

Chị Nhung ( Nam Định) có câu hỏi như sau:

“Xin chào Luật sư, tôi có câu hỏi như sau muốn nhờ Luật sư giải đáp giúp:

Tôi có được nhà nước giao cho quyền sử dụng một mảnh đất nông nghiệp rộng khoảng 1 ha từ năm 1970 với thời hạn là 50 năm. Hiện nay thì mảnh đất này đã hết thời hạn sử dụng nhưng tôi vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng nó để sản xuất nông nghiệp. Tôi có đang chuẩn bị nộp hồ sơ xin xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp nên muốn tìm hiểu qua về thủ tục này.

Chính vì vậy, nên tôi muốn nhờ luật sư tư vấn giúp tôi là trình tự thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp được quy định như thế nào vậy?

Tôi cảm ơn Luật sư!”

 

>>> Tư vấn thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp nhanh chóng, gọi ngay 1900.633.705

 

Trả lời:

Xin chào chị Nhung, cảm ơn chị đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ tư vấn của Tổng đài pháp luật. Đối với câu hỏi của chị thì chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau:

Thứ nhất, điều kiện để thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp được quy định như sau:

Căn cứ theo khoản 1 điều 126 Luật Đất Đai 2013 thì hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận trong hạn mức và có nhu cầu xác nhận lại thời gian sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có thể làm đơn để xin xác nhận tiếp tục sử dụng đất.

– Thứ hai, về trình tự thủ tục xác nhận tiếp tục quyền sử dụng đất :

Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định về thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp gồm 4 bước như sau:

Bước 1: Chị cần nộp hồ sơ đề nghị xác nhận lại thời gian sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hồ sơ xác nhận lại thời gian sử dụng đất được quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT bao gồm các giấy tờ sau:

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

(Lưu ý: Nếu thửa đất được tách ra từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp chung cho nhiều thửa đất khác nhau để cấp riêng một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không kê khai, không xác nhận các thông tin tại điểm 5 của mục I, các mục II và IV của Đơn đăng ký biến động đất đai, mẫu số 09/ĐK)

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp (bản gốc).

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ thì chị cần nộp tại: Phòng Tài nguyên và Môi trường (bộ phận chuyên môn tiếp nhận là chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất cần xác nhận.

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện các công việc sau:

– Kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Chuyển hồ sơ của người sử dụng đất đến chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai sau khi đã kiểm tra, xác nhận tình trạng đất.

Bước 3: Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

– Kiểm tra hồ sơ nhận từ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi;

– Xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;

– Sau đó, tiến hành chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai của địa phương;

– Cuối cùng, thực hiện trả Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho hộ gia đình, cá nhân nếu hồ sơ được nộp tại đây

Bước 4: Nhận kết quả

Sau khi hoàn thành các bước trên thì chị sẽ được nhận lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trên đây là quy định của pháp luật về thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến vấn đề này chị Nhung có thể liên hệ đến số hotline: 1900.633.705 để được hỗ trợ tư vấn trực tiếp từ phía Luật sư Tổng đài pháp luật.

>>> Xem thêm: Phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở là bao nhiêu?

Những trường hợp không phải làm thủ tục gia hạn đất nông nghiệp

 

Chị Hải (Ninh Thuận) có câu hỏi như sau:

“Xin chào Luật sư, tôi muốn nhờ luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề như sau:

Tôi có được nhà nước cho thuê một mảnh đất nông nghiệp rộng khoảng 3 ha từ năm 1980. Hiện nay thì mảnh đất này đã sắp hết thời hạn sử dụng theo quy định nhưng tôi vẫn muốn tiếp tục sử dụng nó để sản xuất nông nghiệp. Tôi có nghe nói là nếu tôi sử dụng đất nông nghiệp thì không cần làm thủ tục gia hạn thời hạn sử dụng đất nhưng không biết là thông tin này có đúng không?

Nên tôi muốn nhờ luật sư xác minh xem thông tin mà tôi nghe được có đúng không? Tôi cảm ơn Luật sư!”

 

>>> Trường hợp nào không phải làm thủ tục gia hạn đất nông nghiệp? Gọi ngay 1900.633.705

 

Trả lời:

Xin chào chị Hải, cảm ơn chị đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến hòm thư điện tử của Tổng đài pháp luật! Đối với thắc mắc của chị thì chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau:

Căn cứ theo khoản 2 điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì các trường hợp không phải làm thủ tục gia hạn đất nông nghiệp như sau:

“Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.”

Theo đó, chỉ có hộ gia đình hoặc cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất thì khi hết thời hạn sử dụng đất mà vẫn có nhu cầu sử dụng đất thì vẫn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn là 50 năm mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gồm các trường hợp sau:

– Được giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.

– Được giao đất trồng cây lâu năm.

– Được giao đất rừng sản xuất.

– Được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.

– Được giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng.

– Được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp (được Nhà nước cấp Sổ đỏ cho đất nông nghiệp mà không phải là đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê).

– Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền (nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, chuyển đổi).

Lưu ý: Mặc dù pháp luật không quy định hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất nông nghiệp trong các trường hợp trên phải thực hiện thủ tục gia hạn đất nông nghiệp. Nhưng nếu có nhu cầu thì các chủ thể này có thể tiến hành thủ tục xác nhận lại thời gian sử dụng đất nông nghiệp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo đó, ngoài trừ các trường hợp không phải làm thủ tục gia hạn thời hạn sử dụng đất nông nghiệp được nêu trên thì các trường hợp khác sẽ phải thực hiện thủ tục gia hạn thời gian sử dụng đất nông nghiệp theo đúng quy định tại khoản 9 điều 9 thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

Như vậy, do mảnh đất này của chị là đất được Nhà nước cho thuê nên nó không thuộc trường hợp được pháp luật quy định không phải làm thủ tục gia hạn thời gian sử dụng đất nông nghiệp. Nên trước khi hết hạn sử dụng đất 6 tháng chị cần làm thủ tục xin gia hạn thời gian sử dụng đất nông nghiệp đối với mảnh đất này theo quy định tại khoản 9 điều 9 thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

Trên đây là quy định của pháp luật về các trường hợp không phải làm thủ tục gia hạn đất nông nghiệp, nếu có thắc mắc khác liên quan đến vấn đề này người dân hãy liên hệ đến số hotline: 1900.633.705 để được hỗ trợ giải đáp.

>>> Xem thêm: Tách thửa đất nông nghiệp có điều kiện, quy định, thủ tục thế nào?

khong-phai-lam-thu-tuc-gia-han-dat-nong-nghiep

Một số câu hỏi liên quan đến việc gia hạn đất nông nghiệp

 

Công chức, viên chức có được gia hạn thời hạn sử dụng đất nông nghiệp không?

 

Anh Tú (Cà Mau) có câu hỏi như sau:

“Xin chào luật sư, tôi có câu hỏi như sau muốn nhờ luật sư giải đáp:

Tôi và vợ đang làm giáo viên tại một trường THPT của tỉnh Cà Mau. Trước đó, thì vợ chồng tôi có được bố mẹ để lại cho một mảnh đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất cho với thời hạn sử dụng là 30 năm rộng khoảng gần 1 ha. Hiện nay thì mảnh đất này còn khoảng 1 năm nữa là hết thời hạn sử dụng theo quy định. Tôi đang thắc mắc là đối với trường hợp của hai vợ chồng tôi thì có được gia hạn thời gian sử dụng đất nông nghiệp không?

Mong Luật sư giải đáp giúp tôi!”

 

>>> Công chức, viên chức có được gia hạn thời hạn sử dụng đất nông nghiệp không? Gọi ngay 1900.633.705

 

Trả lời:

Xin chào anh Tú, cảm ơn anh đã gửi câu hỏi về hòm thư điện tử của Tổng đài pháp luật! Đối với câu hỏi của anh thì chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau:

Theo quy định tại khoản 1 điều 126 Luật Đất đai 2013 thì quy định về đất có thời hạn sử dụng như sau:

“1. Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.
…”

Theo đó, trong trường hợp đất hết thời hạn sử dụng nếu hộ gia đình và cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp có nhu cầu thì sẽ được tiếp tục sử dụng hoặc được nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.

Đồng thời, căn cứ theo khoản 2 và khoản 3 của Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định về việc xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp như sau:

“2. Các căn cứ để xác định cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp:

a) Đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; do nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất nông nghiệp mà chưa được Nhà nước công nhận;

b) Không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên; đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội;

c) Có nguồn thu nhập thường xuyên từ sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất đang sử dụng quy định tại Điểm a Khoản này, kể cả trường hợp không có thu nhập thường xuyên vì lý do thiên tai, thảm họa môi trường, hỏa hoạn, dịch bệnh;

d) Trường hợp giao đất nông nghiệp cho cá nhân theo quy định tại Điều 54 của Luật đất đai, đăng ký nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa của cá nhân thì chỉ căn cứ quy định tại Điểm b Khoản này.

3. Căn cứ xác định hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp:

a) Đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; do nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất nông nghiệp mà chưa được Nhà nước công nhận;

b) Có ít nhất một thành viên của hộ gia đình không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên; đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội;

c) Có nguồn thu nhập thường xuyên từ sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất đang sử dụng quy định tại Điểm a Khoản này, kể cả trường hợp không có thu nhập thường xuyên vì lý do thiên tai, thảm họa môi trường, hỏa hoạn, dịch bệnh;

d) Trường hợp giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình theo quy định tại Điều 54 của Luật đất đai, đăng ký nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa của hộ gia đình thì chỉ căn cứ quy định tại Điểm b Khoản này.
…”

Như vậy, trong trường hợp này do hai vợ chồng anh đều là viên chức thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên suy ra hai vợ chồng anh không thuộc đối tượng là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp. Nên hai vợ chồng anh sẽ không được gia hạn thời gian sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật đất đai.

Trên đây là quy định của pháp luật về vấn đề: Công chức, viên chức có được gia hạn nông nghiệp không? Nếu có thắc mắc khác quý khách hãy liên hệ đến số hotline: 1900.633.705 để được hỗ trợ giải đáp nhanh nhất.

Đất nông nghiệp của công chức viên chức còn thời hạn sử dụng đất có chuyển nhượng được không?

 

Anh Tùng (Hòa Bình) có câu hỏi như sau:

“Xin chào luật sư, tôi có câu hỏi sau muốn nhờ luật sư giải đáp giúp: Tôi hiện đang làm công chức cho một cơ quan nhà nước ở tỉnh. Năm ngoái, tôi có được bố mẹ cho một mảnh đất nông nghiệp được nhà nước giao vẫn còn thời hạn sử dụng là 10 năm. Do không có nhu cầu sử dụng đến mảnh đất này nên tôi muốn chuyển nhượng nó cho em trai của vợ mình.

Tuy nhiên, tôi đang thắc mắc không biết được là đối với công chức, viên chức thì khi đất nông nghiệp còn thời hạn sử dụng thì có thể thực hiện chuyển nhượng được không?

Mong Luật sư giải đáp giúp tôi, cảm ơn!”

 

>>> Đất nông nghiệp của công chức, viên chức còn thời hạn sử dụng đất có được chuyển nhượng không? Liên hệ ngay 1900.633.705

 

Trả lời:

Xin chào anh Tùng, cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi câu hỏi về hòm thư điện tử của Tổng đài pháp luật. Sau khi nghiên cứu vấn đề của anh thì chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau:

Theo quy định tại khoản 1 điều 188 Luật Đất Đai 2013 có quy định về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì để chuyển nhượng đất cho người khác cần phải đáp ứng được các điều kiện như sau:

– Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trừ các trường hợp khác được pháp luật quy định

– Mảnh đất chuyển nhượng không có tranh chấp

– Quyền sử dụng đất không bị cơ quan thi hành án kê biên để đảm bảo việc thi hành án;

– Đối với trường hợp đất được giao hây cho thuê có thời hạn thì cần phải đáp ứng được điều kiện là đất vẫn trong thời hạn sử dụng.

Như vậy, trong trường hợp này anh hoàn toàn có quyền chuyển nhượng mảnh đất này cho em trai của vợ mình nếu đáp ứng được các yêu cầu được nêu trên.

Trên đây là phần giải đáp của Tổng đài pháp luật về chủ đề: “Gia hạn đất nông nghiệp”. Hy vọng bài viết của chúng tôi có thể cung cấp các thông tin hữu ích về pháp luật về chủ đề này cho quý bạn đọc. Trong quá trình tìm hiểu về quy định gia hạn đất nông nghiệp nếu các bạn có những thắc mắc khác cần được giải đáp hãy liên hệ đến Tổng đài pháp luật theo số hotline  1900.633.705 để được các Luật sư hỗ trợ giải đáp nhanh nhất.

Rate this post
  1900633705