time

Giờ làm việc

T2 - CN 7:00 - 22:30

map

Văn Phòng Chính

Tầng 6, An Phát Building, khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội

phone

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi ngay: 1900633705

Hồ sơ ly hôn gồm những giấy tờ gì? Nộp hồ sơ ly hôn ở đâu?

Hồ sơ ly hôn gồm các giấy tờ gì là câu hỏi của rất nhiều bạn đọc khi liên hệ với đội ngũ tư vấn viên của Tổng Đài Pháp Luật. Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần có trước khi ra tòa là rất quan trọng, chúng sẽ giúp quá trình ly hôn diễn ra thuận lợi hơn, tránh vướng mắc vào những vấn đề pháp lý không đang có. Trong bài viết dưới đây, đội ngũ Luật, chuyên gia tư vấn hôn nhân gia đình của chúng tôi sẽ cung cấp cho quý độc giả toàn bộ những thông tin về các giấy tờ, cách nộp hồ sơ online ở đâu, ngoài ra còn hỗ trợ tư vấn giải quyết các vấn đề xảy ra khi ly hôn. Mời bạn đọc cùng tham khảo!

>> Tư vấn ly hôn miễn phí, gọi ngay 1900.633.705

Hồ sơ ly hôn gồm những gì?

Câu hỏi:Kính chào Tổng đài pháp luật, mong luật sư ly hôn tư vấn giúp tôi trường hợp như sau:

Tôi là Bùi Thị Linh, tôi lấy chồng đã được 7 năm và hiện có 2 bé gái. Khi vợ chồng tôi cưới nhau được 5 năm, tôi phát hiện chồng mình cặp bồ với người phụ nữ khác ở công ty của anh ta. Thời điểm đó, hai người đó ăn ở với nhau như vợ chồng và còn có con với nhau. Sau khi tôi biết sự việc này, chồng tôi cũng xin lỗi, hứa hẹn sẽ không bỏ bê gia đình để đến với người phụ nữ kia.

Thế nhưng, ngựa quen đường cũ, chồng tôi đi lại “vết xe đổ” lần nữa, anh ta thậm chí còn không đưa cho tôi đồng nào để nuôi dạy các con tôi. Chồng tôi còn tuyên bố rằng sẽ bỏ tôi để đường hoàng đến với người phụ nữ kia. Sau khi suy nghĩ nhiều ngày, tôi quyết định ly hôn để giải thoát cho tôi và các con. Hiện tại, tôi đang tìm hiểu về hồ sơ ly hôn, hồ sơ ly hôn gồm những gì, cần những giấy tờ gì,cách soạn hồ sơ ly hôn như thế nào và trình tự nộp đơn tại tòa án ra sao?…

Kính mong luật sư giúp tôi vấn đề này, tôi xin chân thành cảm ơn!

hồ sơ ly hôn

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình. Gọi ngay 1900633705

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chúng tôi. Với câu hỏi của bạn về bộ hồ sơ ly hôn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Trong thư hỏi, do chị không đề cập tới trường hợp chị muốn làm hồ sơ ly hôn thuận tình hay hồ sơ ly hôn đơn phương nên chúng tôi sẽ giải đáp cụ thể cả hai trường hợp để chị có thể nắm rõ như sau:

Hồ sơ ly hôn đối với trường hợp thuận tình ly hôn

Theo Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình 2014 xác định, trường hợp thuận tình ly hôn là khi cả hai vợ chồng đều yêu cầu ly hôn.

“Nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

Hồ sơ ly hôn thuận tình gồm:

Đơn ly hôn (theo mẫu)

– Bản chính giấy đăng ký kết hôn. Lưu ý, giấy đăng ký kết hôn phải còn nguyên vẹn, không được tẩy xóa hay làm rách.

– 1 bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu của hai vợ chồng.

– Giấy khai sinh của con (bản sao được công chứng)

– 1 bản sao công chứng CMND/thẻ căn cước/hộ chiếu của hai vợ chồng.

– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung của vợ chồng như: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, tài sản khác như đăng ký xe,… Các giấy tờ cần là bản sao có công chứng của công an

– Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm: Tư vấn luật dân sự trực tuyến 24/7 – Giải quyết tranh chấp dân sự

Hồ sơ ly hôn đối với trường hợp đơn phương ly hôn

Theo Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014 có quy định như sau:

“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm những gì?

– Đơn yêu cầu ly hôn theo mẫu

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc

– 1 bản sao công chứng CMND/thẻ căn cước/hộ chiếu của hai vợ chồng.

– 1 bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu của hai vợ chồng.

– Giấy khai sinh của con (bản sao được công chứng)

– Các giấy tờ, tài liệu minh chứng tài sản của vợ chồng như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm, hay giấy đăng ký xe…

Như vậy, tùy vào trường hợp cụ thể sẽ được tòa án yêu cầu chuẩn bị những giấy tờ, tài liệu khác nhau trong hồ sơ ly hôn.

>>> Xem thêm bài viết: Án phí ly hôn – Lệ phí ly hôn đơn phương chi tiết từ A-Z

hồ sơ ly hôn

Luật sư tư vấn giành quyền nuôi con dưới 36 tháng tuôi. Gọi ngay 1900633705

Cách soạn hồ sơ ly hôn

Việc chuẩn bị các giấy tờ trong bộ hồ sơ ly hôn không hề dễ dàng. Vì vậy, Tổng đài pháp luật sẽ hướng dẫn bạn cách soạn hồ sơ ly hôn theo đúng quy định của pháp luật để giúp bạn tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí khi giải quyết ly hôn:

Bước 1: Bạn cần xác định trường hợp ly hôn của mình là ly hôn đơn phương hay ly hôn thuận tình. Bởi mỗi trường hợp thì Tòa sẽ yêu cầu giấy tờ trong hồ sơ ly hôn khác nhau. Một vài trường hợp đặc biệt thì người làm hồ sơ ly hôn sẽ cần phải chuẩn bị thêm những tài liệu, chứng cứ cơ bản.

Ví dụ: Có nhiều trường hợp đặc biệt như: Ly hôn với chồng đi tù, ly hôn với người đi nước ngoài, ly hôn thuận tình hoặc không thuận tình….

Bước 2: Sau đó, người làm hồ sơ ly hôn sẽ dễ dàng xác định được tài liệu, giấy tờ cần chuẩn bị để nộp hồ sơ đó tới tòa án hay nộp hồ sơ ly hôn online.

Ví dụ: Với một số các trường hợp ly hôn đặc biệt, pháp luật, tòa án sẽ yêu cầu người làm hồ sơ phải cung cấp các loại giấy tờ tương ứng như sau:

– Ly hôn với chồng/vợ đi tù: Có chứng cứ, tài liệu về bản án hình sự của Tòa án đối với tội danh của chồng/vợ

– Ly hôn đơn phương tranh chấp tài sản: chứng cứ, tài liệu có giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu tài sản hoặc các giấy tờ theo quy định của pháp luật…

– Ly hôn với chồng/vợ là người nước ngoài: chứng cứ, tài liệu như bản sao hộ chiếu của chồng/vợ, các giấy tờ do Cơ quan Cục xuất nhập cảnh cung cấp có liên quan đến người ở nước ngoài.

– Ly hôn đơn phương tranh chấp con chung: Gồm các chứng cứ, tài liệu bắt buộc về việc nuôi con chung, từ kinh tế nuôi con, điều kiện chỗ ở, sinh hoạt… Bên cạnh đó, có thể cung cấp tài liệu chứng minh đối phương là vợ/chồng của mình không có khả năng nuôi dưỡng con.

Bước 3: Sau khi đã có đầy đủ những giấy tờ, chứng cứ, tài liệu cần thiết, người làm hồ sơ ly hôn cần thu thập những tài liệu đó thành các văn bản theo dạng sau đây:

– Dạng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, cũng như có sao y.

– Dạng văn bản photo

– Dạng hình ảnh có công chứng, sao y

– Và các văn bản khác theo quy định của pháp luật

Bước 4: Hoàn thiện bộ hồ sơ ly hôn theo đúng yêu cầu và gửi tới Tòa án có thẩm quyền gần nhất.

Như vậy, để có một bộ hồ sơ ly hôn chuẩn, người yêu cầu ly hôn cần tuân thủ đúng theo 4 bước cơ bản như trên. Khi đó việc làm hồ sơ ly hôn sẽ trở nên dễ dàng, tiết kiệm thời gian và chi phí hơn.

Trình tự nộp hồ sơ ly hôn tới Tòa án

Sau khi bạn đã chuẩn bị đầy đủ một bộ hồ sơ ly hôn theo đúng quy định của pháp luật, thì bạn có thể nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án theo trình tự như sau:

Bước 1: Bạn cần xem lịch tiếp đón đơn khởi kiện ly hôn của Tòa án vào hôm nào, ngày nào?

Đa phần Tòa án đều có lịch tiếp nhận hồ sơ ly hôn vào các thứ trong tuần. Tuy nhiên tùy vào thời điểm khác nhau thì Tòa án địa phương lại có những lịch làm việc khác nhau. Vì vậy, bạn nên nắm rõ lịch làm việc của Tòa án để tránh mất thời gian của mình.

Bước 2: Nộp hồ sơ ly hôn ở nơi tiếp nhận hồ sơ của Tòa án.

Khi bạn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ly hôn và biết rõ thông tin lịch làm việc của tòa án, bạn có thể mang hồ sơ ly hôn của mình đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Tòa án.

Lúc đó, bạn sẽ được cán bộ Tòa án tiếp nhận và tiến hành thủ tục tiếp theo cho bạn

Bước 3: Nhận biên bản bàn giao chứng cứ, tài liệu.

Sau khi bạn đã bàn giao đầy đủ hồ sơ ly hôn cho Tòa án, bạn sẽ được nhận một bản có tên là: “Biên bản bàn giao chứng cứ, tài liệu” do cán bộ Tòa án cấp.

Trong đó, có nêu ngày, tháng, năm, Tòa án đã tiếp nhận hồ sơ ly hôn của bạn, gồm có….

Bước 4: Hoàn thành thủ tục nộp hồ sơ ly hôn, bạn quay về nhà và đợi thủ tục tiếp theo của Tòa án.

hồ sơ ly hôn

Luật sư tư vấn thời gian giải quyết ly hôn đơn phương. Gọi ngay 1900633705

Câu hỏi thường gặp khi làm hồ sơ ly hôn

Tư vấn thủ tục làm hồ sơ ly hôn nhanh do có ít thời gian ở Việt Nam

Câu hỏi: Kính chào anh chị ở Tổng đài Pháp luật,

Em là Hạnh, hiện tại đang muốn hỏi anh/chị về thủ tục ly hôn nhanh. Hiện tại, em đang làm việc và sinh sống tại nước ngoài. Em và vợ em đã đăng ký kết hôn được 6 năm, từ năm 2015, đây là thời gian em vẫn còn ở Việt Nam.

Tuy nhiên, chúng em lại không tổ chức đám cưới và chỉ đăng ký kết hôn với nhau thôi, cũng không ở với nhau ngày nào.

Bây giờ, do nhiều mâu thuẫn xảy ra giữa 2 đứa, cả hai đều cảm thấy không còn phù hợp với nhau nên quyết định giải thoát cho nhau. Em chỉ có thể xin giấy phép về Việt Nam trong 2 tuần để giải quyết công việc. Theo đó, em muốn hỏi Tổng đài pháp luật một số câu hỏi như sau:

Thời gian giải quyết ly hôn thường sẽ là 15+7 ngày. Tức là mất 22 ngày, tức là sẽ phải mất 1 tháng giải quyết hồ sơ ly hôn đúng không ạ?

Em và vợ không có con chung, không tài sản chung, gia đình 2 bên đều đồng thuận thì có cách nào rút ngắn thủ tục được không?

Em xin chân thành cảm ơn anh/chị

hồ sơ ly hôn

Luật sư tư vấn về việc chia tài sản sau ly hôn. Gọi ngay 1900633705

Trả lời:

Cám ơn Hạnh đã gửi câu hỏi thắc mắc đến Tổng đài pháp luật. Như bạn đã trình bày, thì hiện tại, vợ bạn và bạn đang có mâu thuẫn, muốn ly hôn, cả hai đều thuận tình trong việc này.

Bên cạnh đó, 2 bạn cũng không có con chung, không tài sản chung, 2 bên gia đình lại không biết. Mà bạn lại chỉ ở Việt Nam được 2 tuần để giải quyết hồ sơ ly hôn. Vấn đề của bạn là muốn rút ngắn thủ tục ly hôn. Vì thế, theo pháp luật quy định như sau:

Bạn cần chuẩn bị hồ sơ ly hôn theo đúng quy định của pháp luật.

Thời gian giải quyết hồ sơ ly hôn:

Kể từ 5-8 ngày nhận được hồ sơ ly hôn thuận tình, Tòa án thụ lý vụ án sẽ thông báo cho bạn nộp tiền tạm ứng án phí. Sau đó, bạn cần nộp lại biên lai xác nhận bạn đã nộp tạm ứng án phí cho Tòa để Tòa thụ lý vụ án.

Trong thời hạn 7 ngày, cả hai bên thật sự tự nguyện muốn ly hôn và không có ý kiến gì thì Tòa án sẽ công nhận và đưa ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn cho bạn. Quyết định đó có hiệu lực pháp luật ngay.

Với trường hợp của bạn, bạn nên chờ theo trình tự thời gian xét xử của Tòa. Hoặc nếu bạn muốn nhanh chóng thì cần phải làm đơn được giải quyết nhanh với lý do phù hợp. Sau đó, tòa án sẽ xem xét và đưa ra quyết định thời gian ra tòa.

Thủ tục hồ sơ ly hôn khi vợ trốn nợ

Câu hỏi:

Kính gửi Tổng đài pháp luật,Tôi là Minh, đã lấy vợ được 10 năm nay và có 2 đứa con. Tôi phải đi làm ăn xa. Vì vợ tôi buôn bán, chơi cờ bạc, dẫn đến nợ hơn 100 triệu. Hiện tại, vợ tôi đã trốn nợ được 1.5 năm rồi. Hai đứa con của tôi phải nhờ ông bà nội chăm sóc, tôi đi làm xa để kiếm tiền nuôi gia đình và các con.

Bởi vì một mình tôi không thể trả nổi đống nợ kia. Nên tôi muốn ly hôn với bà ấy. Tôi xin hỏi, tôi muốn ly hôn thì phải làm thế nào?

Xin anh/chị hướng dẫn tôi với. Tôi xin cám ơn!

hồ sơ ly hôn

Luật sư tư vấn về đơn khởi kiện sau ly hôn. Gọi ngay 1900633705

Trả lời:

Vợ bạn bỏ nhà ra đi được 1.5 năm. Như vậy vẫn chưa đủ 2 năm để tuyên bố vợ bạn mất tích theo Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015. Trong trường hợp này:

Quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

“1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.”

Trong khoản 1 điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Như vậy, bạn hoàn toàn được đơn phương ly hôn nếu hôn nhân của bạn không có hướng giải quyết nào khác.

Ngoài việc cần làm hồ sơ ly hôn đơn phương, bạn cần có đầy đủ các giấy tờ, tài liệu minh chứng chứng minh hôn nhân của bạn đang rơi vào trạng thái trầm trọng tới Tòa án để Tòa thụ lý và giải quyết sớm cho bạn. Nếu việc này vợ bạn không biết, thì Tòa án sẽ có nghĩa vụ thông báo cho vợ bạn qua các phương tiện truyền thông đại chúng theo trình tự được quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Theo điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định về sự có mặt của người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự:

“Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.Từ quy định của Điều 199 Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành nói trên, hiện có một vài vấn đề đang có sự nhận thức khác nhau:”

Bên cạnh đó, khi bạn không biết vợ ở đâu và không thể liên lạc với vợ, thì khi lên Tòa án bạn cần thực hiện thủ tục tìm kiếm vợ để giải quyết. Với trường hợp, bạn không tìm được thì yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích trước khi thực hiện thủ tục ly hôn theo điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015:

“Điều 68. Tuyên bố mất tích

1. Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.

Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định của Tòa án tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.”

Tư vấn thủ tục hồ sơ ly hôn và khi nào thì người vợ được quyền nuôi hai con chung sau khi ly hôn?

Câu hỏi:Kính gửi Tổng đài pháp luật,

Em là Minh ở Nghệ An. Em và chồng em kết hôn được 5 năm. Hiện tại, đang có 2 mặt con: một bé 1 năm, một bé 3 năm 2 tháng. Tuy nhiên do dịch bệnh covid kéo dài, 2 vợ chồng em đều không có việc làm ổn định.

Chồng em lại đang trong thời gian thi hành án treo về tội trộm cắp tài sản. Em xin hỏi, khi làm hồ sơ ly hôn thì em có quyền nuôi dưỡng cả 2 con không?

Em xin chân thành cảm ơn!

hồ sơ ly hôn

Luật sư tư vấn hồ sơ ly hôn, thủ tục ly hôn. Gọi ngay 1900633705

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về Tổng đài pháp luật.

Vấn đề của bạn đang thắc mắc rằng liệu mình có được nuôi hai con hay không? Vì vậy, theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Như vậy, đối với bé 1 năm tuổi bạn có thể được nuôi nếu bạn đủ điều kiện để nuôi bé. Còn bé 3 năm 2 tháng tức là 38 tháng thì bạn và chồng bạn sẽ phải thỏa thuận với nhau để quyết định quyền nuôi con do ai. Trường hợp bạn và chồng bạn không thể thỏa thuận thì Tòa án sẽ yêu cầu một bên nuôi, căn cứ vào quyền và lợi ích của trẻ.

Trên đây là toàn bộ những thông tin về hồ sơ ly hôn của Tổng đài pháp luật theo quy định của pháp luật hiện hành. Nếu còn vướng mắc cần được tư vấn, Quý khách có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 1900633705 để được tư vấn pháp luật chi tiết, cụ thể.

Chân thành cảm ơn sự quan tâm của quý độc giả!

  1900633705