time

Giờ làm việc

T2 - CN 7:00 - 22:30

map

Văn Phòng Chính

Tầng 6, An Phát Building, khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội

phone

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi ngay: 1900633705

Làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc theo quy định mới nhất

Đất được các hộ gia đình hay cá nhân sử dụng có nguồn gốc từ nhận thừa kế rất phổ biến. Tuy nhiên không phải đất nào khi nhận thừa kế đều có di chúc và sổ đỏ. Việc này có thể dẫn đến nhiều hệ lụy và những tranh chấp không đáng có sau này. Vậy làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc như thế nào? Thủ tục làm sổ đỏ đất thừa kế như thế nào? Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây của Tổng đài pháp luật để có đầy đủ những thông tin và kiến thức về vấn đề này.

>>Quy định làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc mới nhất, gọi ngay 1900.633.705

lam-so-do-dat-thua-ke-khong-di-chuc

 

Làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc như thế nào?

 

Chị N.L (Lào Cai) có gửi câu hỏi:

Xin chào Tổng đài. Tôi có một số vấn đề thắc mắc cần Tổng đài giải đáp. Vì tôi là con duy nhất trong gia đình nên trước khi mất bố tôi có ý muốn để lại cho tôi một mảnh đất với diện tích 300m2. Tuy nhiên mảnh đất này vẫn đứng tên bố tôi. Mẹ tôi và ông bà cũng đã mất từ lâu. Hiện nay, tôi muốn làm sổ đỏ cho mảnh đất này đứng tên tôi. Tôi chỉ còn giữ 10 biên lai đóng thuế đất từ năm 2012 tới nay. Vậy thủ tục làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc như thế nào?

 

>> Tư vấn thủ tục làm sổ đỏ đất thừa kế miễn phí, gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Chúng tôi đã tiếp nhận và xin phản hồi về vấn đề này như sau:

Theo Theo quy định tại Điều 609 của Bộ luật Dân sự năm 2015 đã xác định cụ thể quyền thừa kế của mỗi cá nhân. Người thừa kế có thể được xác định bằng hàng thừa kế theo thứ tự:

“Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết”

Như vậy, bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Do bạn là con duy nhất trong gia đình và mẹ, ông bà bạn đã mất nên bạn hoàn toàn có quyền thực hiện thủ tục làm sổ đỏ thừa kế mảnh đất này.

Thứ hai bạn cần đảm bảo được các điều kiện để làm sổ đỏ lần đầu. Xác định các quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất tại Điều 101 Luật đất đai năm 2013. Bên cạnh đó cần có căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định theo Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định.

“2. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau đây:

a. Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;

b. Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;

c. Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;

d. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;

đ. Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;

e. Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;

g. Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;

h. Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan;

i. Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;

k. Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.”

Bạn vẫn còn giữ 10 biên lai đóng thuế từ năm 2012 đến nay. Đây là căn cứ quan trọng để xác định việc sử dụng đất ổn định.

Cuối cùng, bạn tiến hành chuẩn bị Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu.

Nếu còn có bất kỳ băn khoăn hay thắc mắc gì về vấn đề làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc bạn có thể liên hệ trực tiếp đến Tổng đài pháp luật qua số điện thoại 1900 633 705 hoặc qua email để được hỗ trợ.

Thủ tục làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc

 

Anh N.T (Đà Nẵng) có gửi câu hỏi:

Xin chào Tổng đài, mẹ tôi có sở hữu một mảnh đất, nhưng mẹ tôi đột ngột qua đời không kịp để lại di chúc. Ông bà tôi cũng đã mất từ lâu. Do hiện nay công việc của tôi và em tôi đã ổn định trên thành phố nên chúng tôi thỏa thuận để bố tôi đứng tên một mình trên mảnh đất này được không? Thủ tục làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn.

 

>> Thủ tục làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc nhanh nhất, gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Chúng tôi xin tiếp nhận và phản hồi về vấn đề này như sau:

Dựa theo những thông tin bạn cung cấp mẹ bạn mất không để lại di chúc nên phần tài sản này sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Bộ luật Dân sự 2015 quy định cụ thể về thứ tự hàng thừa kế:

“Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết”

Như vậy những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất có quyền hưởng di sản là bạn, em bạn và bố bạn. Trong trường hợp này mảnh đất được chia thành 3 phần và mỗi người được hưởng 1 phần.

Do bạn và em bạn muốn bố bạn đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một mình, cần làm văn bản từ chối nhận di sản thừa kế có công chứng hoặc chứng thực. Đây là căn cứ để gửi lên cơ quan có thẩm quyền về đăng ký đất đai.

Sau khi đã có văn bản công chứng từ chối nhận di sản thừa kế, theo quy định tại nghị định 29/2015/NĐ-CP, gia đình bạn yêu cầu công chứng viên gửi hồ sơ khai nhận di sản thừa kế. Bên cạnh đó, công tố viên cần niêm yết công khai hồ sơ tại UBND cấp xã nơi bố bạn thường trú cuối cùng trước khi mất. Hồ sơ bao gồm:

– Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế. Ở trường hợp này là bố bạn.

– CMND/CCCD/hộ chiếu, hộ khẩu của những người sau: bố, em và bạn

– Giấy chứng tử của mẹ bạn và ông bà

– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế của cha mẹ bạn ( giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, giấy phép mua bán, hợp thức hóa nhà do Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp , sổ tiết kiệm, cổ phiếu, giấy chứng nhận cổ phần…).

Nếu trong 15 ngày này không có tranh chấp từ những người đồng thừa kế hoặc người có quyền lợi liên quan thì UBND cấp xã sẽ ra văn bản công nhận di sản thừa kế.

Tiếp đến, bạn thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất. Hồ sơ đăng ký bao gồm :

– Bản chính văn bản từ chối nhận di sản thừa kế,

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

– Giấy xác nhận đã thực hiện việc niêm yết tại UBND xã,

– Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bố bạn

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ

– Trích đo bản đồ hiện trạng đất.

Văn phòng đăng ký nhà đất sau khi nhận hồ sơ sẽ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ. Trong vòng 15 ngày kể từ khi bạn nộp đủ hồ sơ và thực hiện nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký nhà đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Ở trường hợp này, bố bạn sẽ được miễn thuế Thu nhập cá nhân từ việc nhận thừa kế bất động sản từ mẹ bạn và được nhận tặng tài sản từ các con nên không phải chịu thuế, về lệ phí trước bạ, theo nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ thì trường hợp của bố bạn cũng sẽ được miễn lệ phí trước bạ tuy nhiên bạn vẫn cần làm các tờ khai với hai khoản chi phí này.

Nếu còn có vấn đề gì cần giải đáp thêm về vấn đề thủ tục làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc thì bạn có thể liên hệ đến hotline của Tổng đài pháp luật 1900 633 705.

Câu hỏi liên quan về làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc

 

Quy định về thừa kế không có di chúc

 

Chị L.M (Thái Bình) có gửi câu hỏi:

Thưa Luật sư, tôi quê ở Thái Bình. Tôi có một số câu hỏi cần luật sư giải đáp liên quan liên quan đến việc thừa kế không có di chúc. Bố mẹ tôi sau khi mất có để lại cho tôi một mảnh đất nhỏ ở quê. Nhưng do bố mẹ tôi đột ngột qua đời nên chưa làm di chúc. Vậy tôi có quyền thừa hưởng tài sản này không? Để làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc thì tôi cần có sự đồng ý của những ai?

 

>> Quy định thừa kế không di chúc mới nhất, gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Chào bạn, Tổng đài pháp luật xin cảm ơn bạn về câu hỏi. Trong trường hợp thừa kế không di chúc, các luật sư của chúng tôi xin giải đáp như sau:

Theo quy định của pháp luật những người thừa kế có thể được xác định bằng hàng thừa kế theo thứ tự:

– Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết

– Hàng thừa kế thứ hai bao gồm: ông bà nội, ông bà ngoại, anh, chị, em ruột của người chết. Ngoài ra, người thừa kế có thể là cháu ruột của người chết mà người chết là ông bà nội, ông bà ngoại.

– Hàng thừa kế thứ ba bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, cô chú ruột, cậu ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại

Với những người thừa kế cùng hàng thì sẽ được hưởng phần di sản như nhau. Những người ở hàng thừa kế sau sẽ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước. Những người ở hàng thừa kế trước không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, trong trường hợp này những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất sẽ được hưởng quyền thừa kế đất đai. Do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ, là gia đình bạn có bao nhiêu người con. Nếu bố mẹ bạn có thêm các con khác thì phần tài sản này sẽ được chia đều cho bạn và các anh chị em của bạn. Nếu bố mẹ chỉ có mình bạn hoàn toàn có quyền thừa hưởng phần di sản mà bố mẹ bạn để lại.

Bạn cần tiến hành làm các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật để nhận mảnh đất này. Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất có quyền hưởng thừa kế đồng thời cũng có quyền để tiến hành thỏa thuận làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc cho mảnh đất.

 

quy-dinh-ve-lam-so-do-dat-thua-ke-khong-di-chuc

Điều kiện nhận và thủ tục làm sổ thừa kế không di chúc

 

Câu hỏi của chị H.N (Nam Định):

Thưa Tổng đài, bố tôi mới mất và có để lại cho tôi thừa kế quyền sử dụng một mảnh đất nhưng không có di chúc. Vì vậy, tôi muốn hỏi về các điều kiện cần có để tôi có thể tiến hành nhận thừa kế. Thủ tục làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc như thế nào? Tôi cảm ơn.

 

>>>  Điều kiện đẻ được nhận thừa kế là gì? Gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài pháp luật. Dựa vào câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời vấn đề này như sau:

Việc chia thừa kế quyền sử dụng đất không có di chúc được thực hiện theo quy định của pháp luật. Người nhận được được thừa kế phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 188 Luật đất đai 2013. Các điều kiện được thể hiện thông qua các yếu tố:

+ Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Đất thừa kế không trong tình trạng tranh chấp

+ Để đảm bảo thi hành án thì quyền sử dụng đất không bị kê biên

+ Đất thừa kế vẫn đang trong thời hạn sử dụng đất

Nếu đáp ứng được đầy đủ các điều kiện trên thì bạn hoàn toàn có thể tiến hành nhận thừa kế theo quy định của pháp luật và tiến hành chuẩn bị các hồ sơ cần thiết để làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc.

Giải quyết tranh chấp về việc thừa kế không có di chúc

 

Anh N. M (Nghệ An) có gửi câu hỏi:

Xin chào Tổng đài. Tôi hiện đang là nông dân và có được hưởng một mảnh đất do bố mẹ tôi để lại sau khi mất nhưng không có di chúc. Tuy nhiên thời gian gần đây, trong gia đình anh em có xảy ra tranh chấp về việc sử dụng và làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc. Vì vậy, tôi muốn hỏi những quy định để có thể giải quyết vấn đề tranh chấp này.

 

>> Cách giải quyết tranh chấp đất đai, gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tường và gửi câu hỏi đến Tổng đài pháp luật. Để giải quyết được vấn đề này, chúng tôi đề xuất đến bạn một số quy định để giải quyết được vấn đề này.

Trong trường hợp này trình tự giải quyết tranh chấp tương tự như giải quyết tranh chấp thông thường. Ngoài ra, theo Điều 203 Luật Đất đai năm 2013 cần có một số lưu ý về thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết trường hợp tranh chấp đất đai mà đương sự có các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 hoặc có Giấy chứng nhận và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất

Đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức sau đây để giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định nếu đương sự không có các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 hoặc Giấy chứng nhận

Thứ nhất, đương sự nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện/cấp tỉnh

Thứ hai, đương sự khởi kiện tại Tòa án Nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Nếu bạn còn băn khoăn hoặc gặp khó khăn nào khác về vấn đề tranh chấp này, bạn có thể liên hệ với Tổng đài pháp luật để được hỗ trợ.

>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp chia thừa kế theo di chúc như thế nào?

 

giai-quyet-tranh-chap-lam-so-do-dat-thua-ke-khong-di-chuc

Di sản thừa kế được chia như nào khi cha mẹ mất không để lại di chúc?

 

Anh P.M (Hải Phòng) có câu hỏi:

Xin chào, bố tôi sau khi mất có để lại tài sản là một mảnh đất có diện tích 250m2 cho anh em tôi. Tuy nhiên, bố tôi không lập di chúc cho việc phân chia tài sản. Vì vậy, tôi muốn hỏi rằng: tôi có được hưởng quyền thừa kế tài sản khi cha mất không ạ? Nếu được hưởng tài sản thì tiến hành làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc được không? Tôi xin chân thành cảm ơn.

 

>>  Cách chia di sản thừa kế nhanh chóng, gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi đến cho Tổng đài pháp luật của chúng tôi. Để giải quyết vấn đề này, chúng tôi đề xuất đến bạn cách giải quyết vấn đề này như sau:

Theo quy định của pháp luật tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, cha mất không để lại di chúc thì tài sản sẽ được chia theo hàng thừa kế.

“Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết”

Vì vậy, trong trường hợp này, con là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Bạn có quyền hưởng di sản là đất đai mà cha để lại theo quy định. Bạn cần tiến hành làm hồ sơ cần thiết để nhận phần di sản này. Bạn có thể hành làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc nếu đáp ứng đầy đủ các quy định tại Điều 101 Luật đất đai năm 2013. Bên cạnh đó, để làm bạn cũng cần có căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định theo Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định.

>> Xem thêm: Chia tài sản thừa kế theo di chúc được thực hiện như thế nào?

Thủ tục khai di sản thừa kế là đất đai không có di chúc?

 

Chị N.K (Hà Nội) có gửi câu hỏi:

Xin chào Tổng đài. Bố mẹ tôi sau khi mất có để lại cho tôi một mảnh đất nhưng không có di chúc. Theo quy định, tôi đã được hưởng mảnh đất này. Sau một thời gian,, tôi có đi làm sổ đỏ thừa kế không di chúc cho mảnh đất này. Thời gian gần đây, địa phương tôi yêu cầu các gia đình kê khai tài sản đất đai để thuận tiện cho việc quản lý. Vì vậy, tôi muốn hỏi về thủ để khai di sản này như thế nào?

 

>>> Thủ tục khai di sản thừa kế nhanh chóng, gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Tổng đài. Sau đây, chúng tôi sẽ giải đáp vấn đề này của bạn như sau.

Để nhận thừa kế tài sản đất đai, cần tiến hành khai di sản thừa kế. Việc khai này được thực hiện bằng cách tiến hành công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế hoặc đăng ký biến động đất đai.

Đầu tiên, tiến hành công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế tại văn phòng công chứng. Hồ sơ bao gồm:

+ Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

+ Giấy tờ theo quy định của pháp luật về thừa kế chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản.

Theo Điều 58 Luật công chứng 2014Nghị định 29/2015/NĐ-CP, công chứng viên tiến hành kiểm tra, xác minh, thụ lý công chứng. Những giấy tờ này được niêm yết tại UBND cấp xã nơi có đất. Cuối cùng, tiến hành đăng ký biến động đất đai tại văn phòng đăng ký đất đai.

>> Xem thêm: Quy định của pháp luật về di sản dùng vào việc thờ cúng mới nhất

thu -tuc-khai-nhan-de-lam-so-do-dat-thua-ke-khong-di-chuc

Trên đây là tổng hợp các các quy định về việc làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc. Để biết thêm các thông tin, kiến thức về luật pháp bạn có thể liên hệ cho Tổng Đài Pháp Luật qua hotline 1900.633.705 để được tư vấn nhanh chóng và cụ thể. Chúng tôi luôn luôn lắng nghe những thắc mắc và sẵn sàng giải đáp mọi vấn đề của các bạn.

Rate this post
  1900633705