time

Giờ làm việc

T2 - CN 7:00 - 22:30

map

Văn Phòng Chính

Tầng 6, An Phát Building, khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội

phone

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi ngay: 1900633705

Lỗi giao xe cho người không đủ điều kiện bị xử phạt thế nào?

Lỗi giao xe cho người không đủ điều kiện bị xử phạt thế nào? Đây là vấn đề thắc mắc nhận được sự quan tâm rất lớn của người dân. Trong nội dung bài viết dưới đây của Tổng đài pháp luật sẽ cùng bạn tìm hiểu những quy định liên quan của pháp luật hiện hành về lỗi này. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào liên quan đến hành vi này cần được giải đáp hãy gọi ngay đến hotline 1900.633.705 để được hỗ trợ, tư vấn một cách nhanh chóng và chính xác nhất!

loi-giao-xe-cho-nguoi-khong-du-dieu-kien

Điều kiện của người lái xe khi tham gia giao thông theo quy định mới nhất

 

Anh Nam (Đà Nẵng) có câu hỏi:

Chào Luật sư, tôi có một câu hỏi muốn nhờ Luật sư giải đáp sau:

Cách đây khoảng 1 tháng, vợ tôi có sử dụng xe ô tô của do tôi đứng tên để di chuyển từ nhà đến công ty làm việc. Trong khi đang di chuyển đến gần trụ sở của công ty, vợ tôi có bị cảnh sát giao thông ra hiệu lệnh dừng xe do vượt đèn đỏ. Sau đó vợ tôi bị xử phạt với lỗi vi phạm này, cùng với đó là lỗi không đủ điều kiện điều khiển xe khi tham gia giao thông do vợ tôi chưa có bằng lái xe. Mức phạt đối với hai lỗi vi phạm này là 16 triệu đồng.

Tuy nhiên, tôi vẫn chưa nắm được hiện tại quy định của pháp luật đối với người điều khiển phương tiện là ô tô tham gia giao thông thì cần có những điều kiện gì. Vậy, Luật sư cho tôi hiện nay pháp luật quy định người điều khiển phương tiện tham gia giao thông cần những điều kiện nào?

Mong luật sư có thể trả lời giúp tôi. Tôi xin cảm ơn Luật sư!

>>> Luật sư tư vấn Luật giao thông miễn phí. Gọi ngay 1900.633.705

 

Trả lời:

Người tham gia giao thông gồm người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ. Người điều khiển phương tiện gồm người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

Căn cứ theo quy định hiện hành tại khoản 1 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008, sửa đổi bổ sung 2018 quy định về các điều kiện của người lái xe khi tham gia giao thông trên đường như sau:

Người lái xe sẽ phải đáp ứng đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với từng loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Với người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.

Người lái xe điều khiển phương tiện giao thông phải mang theo các giấy tờ sau:

+ Đăng ký xe;

+ Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

+ Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Theo đó, từ những quy định trên thì người lái xe khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông sẽ phải mang theo Giấy phép lái xe (hay còn gọi là bằng lái xe). Bằng lái xe phải phù hợp với loại xe, loại phương tiện được phép điều khiển.

Như vậy, đối với trường hợp mà vợ anh đã gặp phải và anh đang thắc mắc thì theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008, sửa đổi bổ sung 2018 gồm có các điều kiện sau đây: Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khỏe; Đăng ký xe; Giấy phép lái xe phù hợp; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn về kỹ thuật và đảm bảo việc bảo vệ môi trường; Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

Nếu anh Nam còn vướng mắc hay có câu hỏi nào khác, hãy gọi ngay đến hotline 1900.633.705 để được tư vấn luật giao thông chính xác, nhanh chóng từ các Luật sư.

>>> Xem thêm: Không giấy phép lái xe phạt bao nhiêu theo quy định năm 2022

Giao xe cho người không đủ điều kiện là gì?

 

Những người không đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật. Cụ thể, tại Điều 58 Luật giao thông đường bộ 2008, sửa đổi bổ sung 2018 quy định những người sau đây có đủ điều kiện tham gia giao thông gồm:

– Người lái xe tham gia giao thông phải có đủ độ tuổi, sức khoẻ;

– Có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển (người tập lái xe ô tô tham gia giao thông sẽ phải thực hành lái trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái);

– Người điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ: Đăng ký xe, giấy phép lái xe, chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới với một số loại xe, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Những người không đáp ứng đủ các điều kiện trên thì được coi là người không đủ điều kiện tham gia giao thông.

– Giao xe cho người không đủ điều kiện là việc chủ sở hữu xe mô tô, xe gắn máy, xe cơ giới đường bộ giao xe cho một người khác điều khiển mà họ đang không có đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông như việc không có bằng lái xe, người được giao xe chưa đủ tuổi để điều khiển xe, không có đủ năng lực hành vi, đang trong tình trạng có sử dụng rượu bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, người này có sử dụng chất ma túy, các chất kích thích mạnh khác.

Lỗi giao xe cho người không đủ điều kiện khi truy cứu trách nhiệm sẽ thuộc về người chủ sở hữu phương tiện đó mặc dù đã biết người này chưa đủ điều kiện tham gia giao thông, hay chưa biết được người này đã có đầy đủ điều kiện tham gia giao thông hay chưa mà đã giao xe cho họ điều khiển.

 

>>> Giao xe cho người không đủ điều kiện là thế nào? Luật sư tư vấn miễn phí 1900.633.705

Hậu quả của việc giao xe cho người không đủ điều kiện

 

Hiện nay, không thể phủ nhận trách nhiệm của những người đã giao xe cho người không đủ điều kiện sử dụng xe, mặc dù họ không phải là người trực tiếp gây ra tai nạn. Nhưng hậu quả của hành vi này cũng diễn ra vô cùng khó lường trước. Hậu quả của lỗi này cũng là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm này.

Nếu hành vi điều động hoặc giao cho những người không đủ điều kiện để điều khiển các phương tiện để tham gia giao thông đường bộ mà chưa gây ra thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác thì chưa cấu thành tội phạm. Còn đối với những hành vi vi phạm mà hậu quả gây ra chưa nghiêm trọng thì sẽ chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về lỗi này. Hậu quả, của hành vi này trước hết sẽ gây ảnh hưởng, nguy hiểm tính mạng, sức khỏe đến chính bản thân của người điều khiển và những người xung quanh.

Do đó, việc quy định mức xử phạt đối với hành vi này cũng được coi là một trong những biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa đối với các hành vi vi phạm này và đảm bảo xử phạt kịp thời đối với những người vi phạm, nâng cao trách nhiệm đối với tất cả mọi người. Hậu quả pháp lý mà tổ chức, cá nhân sẽ có thể sẽ phải gánh chịu đó là trách nhiệm hành chính, trách nhiệm hình sự, trách nhiệm bồi thường thiệt hại dân sự theo quy định của pháp luật.

Tóm lại, hậu quả của việc giao xe cho người không đủ điều kiện là những kết cục tất yếu sẽ xảy ra đối với những cá nhân, tổ chức phải gánh chịu nếu những cá nhân, tổ chức đó có những hành vi vi phạm pháp luật.

Trên đây, là tư vấn từ Luật sư của Tổng đài pháp luật về hậu quả của việc giao xe cho người không đủ điều kiện. Nếu bạn còn vướng mắc hay có câu hỏi nào khác liên qua đến Luật giao thông, hãy gọi ngay đến hotline 1900.633.705 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời nhất.

hau-qua-loi-giao-xe-cho-nguoi-khong-du-dieu-kien

Lỗi giao xe cho người không đủ điều kiện bị xử phạt như thế nào?

 

Anh Hùng (Nam Định) có câu hỏi:

Chào Luật sư, tôi có một câu hỏi muốn nhờ luật sư giải đáp sau:

Tôi hiện tại đang sinh sống ở Hà Nội. Cách đây khoảng 1 tháng, bạn tôi có hỏi mượn xe máy của tôi để di chuyển từ nhà của bạn tôi ở quận Đống Đa đến nhà hàng ở quận Cầu Giấy. Trong khi đang di chuyển đến địa chỉ của nhà hàng, bạn tôi có bị cảnh sát giao thông ra hiệu lệnh dừng xe do vượt đèn đỏ.

Sau đó bạn tôi bị xử phạt với lỗi vượt đèn đỏ, cùng với đó là lỗi không đủ điều kiện điều khiển xe khi tham gia giao thông do bạn tôi chưa có bằng lái xe, với mức phạt là 2,4 triệu đồng về cả hai lỗi này. Đồng thời, tôi cũng bị xử phạt với lỗi giao xe cho người không đủ điều kiện tham gia giao thông.

Tuy nhiên, tôi vẫn chưa nắm được hiện tại quy định của pháp luật đối với việc giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe máy tham gia giao thông sẽ bị xử phạt như thế nào.

Vậy, Luật sư cho tôi hiện nay pháp luật quy định về mức phạt đối với lỗi giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe được quy định như thế nào? Tôi rất mong Luật sư có thể giải đáp giúp tôi. Tôi xin cảm ơn!

>>> Giao xe cho người không đủ điều kiện sẽ bị xử phạt thế nào? Luật sư tư vấn miễn phí 1900.633.705

 

Trả lời:

Chào anh Hùng, cảm ơn anh đã quan tâm và đặt câu hỏi tới Tổng đài pháp luật! Đối với thắc mắc mà anh đang gặp phải thì chúng tôi có câu trả lời như sau:

Theo quy định của pháp luật về mức xử phạt với lỗi giao xe cho người không đủ điều kiện tham gia giao thông đường bộ. Tùy từng trường hợp và tính chất của hành vi mà có thể xem xét việc xử phạt đối với từng trường hợp:

Trường hợp 1: Lỗi này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính

– Đối với hành vi giao phương tiện là xe máy, căn cứ theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi giao xe cho người không đủ điều kiện tham gia giao thông.

– Theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 800 nghìn đồng đến 2 triệu đồng đối với cá nhân vi phạm và từ 1,6 triệu đồng đến 4 triệu đồng đối với tổ chức vi phạm.

– Đối với hành vi giao phương tiện là Ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô mà chủ các loại phương tiện trên có hành vi:

“Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 (đối với xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô), khoản 1 Điều 62 (đối với xe máy chuyên dùng) của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng),”  sẽ bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 6 triệu đồng đối với cá nhân, từ 8 triệu đồng đến 12 triệu đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm trên.

Trường hợp 2: Truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo quy định tại Điều 264 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 về Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ:

“1. Người chủ sở hữu, quản lý phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà giao cho người không có giấy phép lái xe hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người chủ sở hữu, quản lý phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà giao cho người không có giấy phép lái xe hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng”.

Trường hợp cho người khác mượn xe mô tô, xe máy mà biết người mượn xe không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, nhưng vẫn cho mượn dẫn đến người mượn xe gây tai nạn làm chết người thì người cho mượn xe bị coi là giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường bộ và bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Nếu có căn cứ cho rằng, người cho mượn xe không biết người mượn xe không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường bộ thì không bị coi là giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường bộ.

Do đó, với trường hợp của anh thì sẽ có 2 trường hợp xử phạt đối với hành vi này là xử phạt vi phạm hành chính thì đối với phương tiện là xe máy sẽ bị phạt tiền từ 800 nghìn đồng đến 2 triệu đồng với cá nhân, từ 1,6 triệu đồng đến 4 triệu đồng đối với tổ chức là chủ xe.

Đặc biệt, đối với những hành vi mà giao xe cho người không đủ điều kiện gây hậu quả nghiêm trọng và hành vi này được coi là tội phạm, bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này thì sẽ bị phạt tiền với mức thấp nhất là 10 triệu đồng và cao nhất là 200 triệu đồng hoặc bị phạt tù nhẹ nhất là cải tạo không giam giữ đến 03 năm, phạt tù từ 6 tháng đến 03 năm và mức phạt cao nhất là phạt tù lên đến 07 năm.

Nếu anh Hùng còn thắc mắc hay có câu hỏi nào khác, hãy gọi ngay đến đường dây nóng của Tổng đài pháp luật 1900.633.705 để được tư vấn miễn phí.

>>> Xem thêm: Nộp phạt vi phạm giao thông ở đâu? Những hình thức nộp phạt

loi-giao-xe-cho-nguoi-khong-du-dieu-kien-muc-xu-phat

Lỗi giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe máy khi tham gia giao thông bị xử phạt như thế nào?

 

Anh Tiến (Bắc Ninh) có câu hỏi:

Chào Luật sư, tôi là Tiến, tôi có một câu hỏi muốn nhờ Luật sư giải đáp sau:

Tôi có một em họ, hiện đang học lớp 12 nhưng mới 17 tuổi và chưa có bằng lái xe. Cách đây khoảng 2 tuần, tôi có cho em họ tôi mượn xe máy của tôi hiệu Airblade với dung tích xi lanh là 125 cm3 để sử dụng đi liên hoan với các bạn trong lớp. Trên đường di chuyển từ nhà đến địa điểm hẹn ở một quán nước thì em tôi có bị cảnh sát giao thông dừng xe và sau đó bị xử phạt với lỗi chưa đủ tuổi, không có giấy phép lái xe, cùng với đó tôi cũng có nhận được thông báo mời lên làm việc để làm rõ hành vi giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe máy.

Tuy nhiên, hiện tôi vẫn chưa nắm được quy định của pháp luật đối với việc giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe máy tham gia giao thông sẽ bị xử phạt như thế nào.

Vậy, Luật sư cho tôi hiện nay pháp luật quy định về mức phạt đối với lỗi giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe được quy định như thế nào? Tôi mong luật sư có thể giải đáp giúp tôi. Tôi xin cảm ơn luật sư!

>>> Giao xe máy cho người không đủ điều kiện điều khiển xe có bị xử phạt không? Gọi ngay 1900.633.705

 

Trả lời:

Căn cứ theo điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);”

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008, sửa đổi bổ sung 2018 về các loại giấy phép lái xe đối với xe máy được quy định gồm:

Giấy phép lái xe hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3; Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

Căn cứ theo Điểm a,b Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008, sửa đổi bổ sung 2018 quy định về tuổi, sức khỏe của người lái xe như sau:

“1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;”

Như vậy, trong trường hợp của anh Tiến, anh cho người em họ của anh mượn xe máy hiệu Airblade với dung tích xi lanh là 125 cm3, mà cháu anh hiện mới 17 tuổi. Dựa trên quy định tại Khoản 2 Điều 58 và Điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ thì cháu anh chưa đủ tuổi và đồng thời cũng chưa đủ điều kiện để điều khiển chiếc xe này. Do vậy, hành vi của anh đã vi phạm lỗi cho cháu mượn xe khi cháu anh chưa đủ điều kiện điều khiển xe máy thì có thể bị phạt vi phạm hành chính từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Nếu anh Tiến còn vướng mắc hay câu hỏi nào liên quan tới Luật giao thông, hãy liên hệ trực tiếp đến hotline 1900.633.705 để được tư vấn chính xác và kịp thời nhất.

>>> Xem thêm: Đi xe không chính chủ phạt bao nhiêu? Mượn xe bị phạt không?

Lỗi giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe ô tô bị xử lý như thế nào?

 

Anh Phúc (Phú Thọ) có câu hỏi:

Chào Luật sư, tôi là Phúc, tôi có một câu hỏi muốn nhờ luật sư giải đáp sau:

Cách đây khoảng gần 1 tháng, sau khi nghỉ lễ 2/9 ở quê thì tôi có di chuyển bằng ô tô từ Phú Thọ lên Hà Nội cùng với em trai của tôi để tiếp tục công việc. Trên đường di chuyển từ nhà đến địa điểm của công ty để làm việc thì tôi có cho em trai tôi lái xe nên có bị cảnh sát giao thông dừng xe và sau đó bị xử phạt với lỗi vượt đèn đỏ, không mang theo giấy phép lái xe, giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe ô tô.

Cụ thể, khi tôi đang đi đến địa phận huyện Đan Phượng thì do em trai tôi không để ý nên có vượt đèn đỏ, sau khi bị cảnh sát giao thông thổi phạt và yêu cầu xuất trình giấy tờ thì em trai tôi lại quên không mang theo giấy phép lái xe. Sau đó em trai tôi đã bị xử phạt về lỗi vượt đèn đỏ và không mang theo giấy phép lái xe.

Nhưng đối với hành vi giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe ô tô thì mức phạt theo quy định hiện hành như thế nào? Rất mong Luật sư có thể giải đáp giúp tôi. Tôi xin cảm ơn!

>>> Giao xe ô tô cho người không đủ điều kiện nhưng không gây tai nạn có bị phạt không? Gọi ngay 1900.633.705

 

Trả lời:

Hiện nay đối với lỗi giao phương tiện là ô tô, đây là phương tiện được coi là nguồn nguy hiểm cao độ nếu giao cho người không đủ điều kiện để điều khiển cũng như tham gia giao thông thì mức độ gây nguy hiểm cho bản thân người điều khiển, cũng như những người xung quanh cũng rất lớn do đó mức phạt đối với lỗi này cũng khá lớn.

Căn cứ tại Điểm h Khoản 8 Điều 30 Nghị Định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện là ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe khác tương tự xe ô tô theo quy định tại khoản 1 Điều 58 (đối với xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô), khoản 1 Điều 62 (đối với xe máy chuyên dùng) của Luật Giao thông đường bộ.

Điều khiển phương tiện tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng), thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 6 triệu đồng đối với cá nhân là chủ phương tiện, từ 8 triệu đồng đến 12 triệu đồng đối với phương tiện là của tổ chức.

Như vậy, trong trường hợp của anh Phúc, anh có cho em trai của anh điều khiển xe ô tô, mà thời điểm đó thì em của anh quên không mang theo giấy phép lái xe ô tô. Dựa trên quy định tại điểm h Khoản 8 Điều 30 Nghị Định 100/2019/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008 thì mặc dù đã có giấy phép lái xe nhưng em trai của anh không mang theo nên sẽ bị coi là không có đủ điều kiện để điều khiển chiếc xe ô tô này tham gia giao thông.

Do vậy, hành vi của anh đã vi phạm lỗi giao xe cho em trai của anh điều khiển xe khi chưa đủ điều kiện điều khiển ô tô thì anh là chủ phương tiện sẽ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 4 triệu đồng đến 6 triệu đồng với chủ phương tiện là cá nhân, là chủ sở hữu của phương tiện.

Nếu anh Phúc vẫn còn vướng mắc hoặc câu hỏi nào khác, hãy liên hệ trực tiếp đến hotline 1900.633.705 để được tư vấn, hỗ trợ nhanh nhất.

>>> Xem thêm: Không đem giấy tờ xe phạt bao nhiêu tiền? [Cập nhập năm 2022]

Lỗi giao xe cho người không đủ điều kiện gây hậu quả nghiêm trọng thì bị xử lý như thế nào?

 

Anh Quốc (Hải Phòng) có câu hỏi:

Chào Luật sư, tôi có một câu hỏi muốn nhờ Luật sư giải đáp sau:

Tôi có một chiếc xe máy hiệu Honda Airblade. Cách đây khoảng 2 tháng, tôi có cho một người bạn của tôi ở cùng công ty mượn chiếc xe máy này để đi từ nhà hàng về nhà, có sử dụng rượu bia.

Khi đang di chuyển được một đoạn, thì bạn tôi có va chạm với một chiếc xe máy đi từ trong ngõ đi ra và người này bị bất tỉnh, sau đó được đưa đi cấp cứu. Sau khi được đưa đến bệnh viện thì người này được giám định bị thương tích 63%. Tôi có nắm bắt được thông tin về việc tôi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội giao phương tiện cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Nhưng tôi vẫn chưa hiểu nguyên nhân, cách xác định lỗi này như thế nào và mức xử phạt ra sao? Vì vậy tôi mong Luật sư có thể giải đáp giúp tôi! Tôi xin cảm ơn!

>>> Cho người không đủ điều kiện mượn xe gây tai nạn có bị truy cứa trách nhiệm hình sự? Gọi ngay 1900.633.705

 

Trả lời:

Tội phạm được coi là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, được thực hiện bởi người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại đã thực hiện hành vi này một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh,… xâm phạm đến quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm đến những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

Lỗi giao xe cho người không đủ điều kiện gây hậu quả nghiêm trọng. Hậu quả nghiêm trọng được nhắc đến ở đây có thể là hậu quả mà người gây thiệt hại về tính mạng con người, sức khỏe của người khác hay tài sản của họ. Mà theo quy định của pháp luật Việt Nam thì việc truy cứu trách nhiệm hình sự và hình phạt được áp dụng chính là là biện pháp cưỡng chế nhà nước nghiêm khắc nhất được luật hình sự quy định đối với người phạm tội và do Tòa án có thẩm quyền áp dụng.

Căn cứ theo quy định tại Điều 264 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi 2017 về Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ:

“1. Người chủ sở hữu, quản lý phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà giao cho người không có giấy phép lái xe hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người chủ sở hữu, quản lý phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà giao cho người không có giấy phép lái xe hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng”.

Như vậy, trường hợp anh cho người bạn đồng nghiệp của anh mượn xe máy mà biết người bạn này không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông, nhưng vẫn cho người đó mượn dẫn đến người mượn xe gây tai nạn gây ra các hậu quả nghiêm trọng là tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 63%, thì anh bị coi là giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông và bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đối với tội này sẽ bị phạt tiền với mức phạt là từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng hoặc có thể sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ lên đến 03 năm.

>>> Xem thêm: Mức phạt nồng độ cồn xe máy – Những lỗi nồng độ cồn cần lưu ý

Trên đây là nội dung tư vấn của Tổng đài pháp luật đã trả lời đối với vấn đề Lỗi giao xe cho người không đủ điều kiện, cũng như các vấn đề liên quan. Nếu còn có điều gì thắc mắc khác ngoài những nội dung trên hoặc cần hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ đội ngũ Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tuyến giàu kinh nghiệm để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời những vướng mắc của mình qua số hotline 1900.633.705, hỗ trợ 24/7.

Rate this post
  1900633705