Nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định

Nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất là yêu cầu bắt buộc phải thực hiện khi chuyển mục đích sử dụng đất. Tuy nhiên nhiều người đã có hành vi trốn tránh nghĩa vụ này. Hiện nay, pháp luật đã có những quy định cụ thể về mức phạt đối với hành vi này. Trong bài viết sau, Tổng Đài Pháp Luật sẽ cung cấp những thông tin chi tiết về nghĩa vụ tài chính và mức phạt khi chuyển mục đích sử dụng đất mà không thực hiện nghĩa vụ tài chính. Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề này, bạn vui lòng liên hệ ngay tới 1900.6174 để được Luật sư tư vấn nhanh chóng!

tu-van-mien-phi-nghia-vu-tai-chinh-khi-chuyen-muc-dich-su-dung-dat
Tư vấn miễn phí về nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất

 

Nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất

 

Anh Hùng (Bình Định) có câu hỏi:

“Xin chào Luật sư, tôi hiện tại đang có một mảnh đất có diện tích là 500m². Về loại đất là đất nông nghiệp nhưng tôi muốn chuyển mục đích sử dụng đất thành đất phi nông nghiệp. Tôi đã tìm hiểu về điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất trước khi tiến hành chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Đó là cần đơn xin chuyển mục đích sử dụng đấtGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Hiện, tôi đã nộp hồ sơ lên phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vậy, nếu hồ sơ của tôi được chấp nhận, tôi cần phải đóng những loại thuế nào? Số tiền tôi phải nộp là bao nhiêu và tôi có nghĩa vụ tài chính như thế nào đối với việc gia đình tôi muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất?

Xin cảm ơn Luật sư!”

 

>> Tư vấn miễn phí về nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất, liên hệ ngay 1900.6174 

Luật sư tư vấn luật đất đai trả lời:

Xin chào anh Hùng, về vấn đề có liên quan đến nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất, về mặt pháp lý, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Khi chuyển mục đích sử dụng đất, cá nhân, hộ gia đình phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và được hướng dẫn bởi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn việc thu tiền sử dụng đất. Theo đó, phải tiến hành xác định hạn mức giao đất ở để tính thu tiền sử dụng đất của cá nhân hoặc hộ gia đình khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình.

Cá nhân, hộ gia đình được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, diện tích đất ở sẽ được xác định trong hạn mức để tính thu tiền sử dụng đất cũng được thông tư này hướng dẫn như sau:

1. Việc xác định diện tích đất trong hạn mức phải đảm bảo được nguyên tắc mỗi hộ gia đình, cá nhân chỉ được xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc trong hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở một lần và nằm trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Trong trường hợp hộ gia đình hoặc cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương họ được cộng dồn diện tích đất của các thửa đất lại với nhau để xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc trong hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở. Tuy nhiên, tổng diện tích đất được lựa chọn đó không được vượt quá hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở tại địa phương nơi lựa chọn đầu tiên.

+ Trường hợp cá nhân hoặc hộ gia đình chuyển mục đích sử dụng đất từ đất có nguồn gốc là nông nghiệp vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư sang làm đất ở

Thu tiền sử dụng đất = 50% x (tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp)

Lưu ý: Tiền sử dụng đất ở đây được xác định tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao, không thu tiền sử dụng đất sang đất ở:

Thu tiền sử dụng đất = Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp

(tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

+ Trường hợp cá nhân, hộ gia đình muốn đưa đất từ loại đất nông nghiệp thành đất phi nông nghiệp trừ đi đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị sang đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị thu tiền sử dụng đất như sau:

Các trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, mà đã có thời hạn sử dụng đất ổn định, lâu dài và được hình thành trước ngày 01/07/2004 tính đến nay, vẫn đang sử dụng đất phi nông nghiệp mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, khi chuyển mục đích sang đất ở họ không phải nộp tiền sử dụng đất.

Trong trường hợp cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất trước ngày 01/07/2014 được Nhà nước giao và có thu tiền sử dụng đất, mà hiện tại họ vẫn đang sử dụng đất phi nông nghiệp, khi được chuyển đổi mục đích thành đất ở thu tiền sử dụng đất sẽ bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong trường hợp của anh Hùng, khi anh có nhu cầu muốn chuyển mục đích sử dụng đất anh phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. Cụ thể là anh Hùng phải nộp tiền sử dụng đất. Tuy nhiên, do thông tin mà anh cung cấp cho chúng tôi còn chưa đầy đủ nên chúng tôi chưa tính được chính xác số tiền mà anh phải nộp khi tiến hành chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy, trên đây là câu trả lời của chúng tôi có liên quan đến nghĩa vụ tài chính khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với trường hợp chủ thể là cá nhân, hộ gia đình muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Mọi vướng mắc có liên quan đến vấn đề này, anh vui lòng liên hệ tới 1900.6174 để được Luật sư giải đáp chi tiết!

>> Xem thêm: Tư vấn phí chuyển đổi đất rừng sản xuất sang đất ở chính xác

Trường hợp nào được miễn tiền sử dụng đất khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất

 

>>  Quy định về miễn tiền sử dụng đất khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất, liên hệ ngay tới 1900.6174 

Các trường hợp theo quy định tại Điều 103 của Nghị định 131/2021/NĐ-CP thuộc đối tượng hưởng chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định. Đó là:

Đối tượng là người có công với cách mạng:

+ Người được Nhà nước công nhận là có công với Cách mạng và tham gia hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945;

+ Người được Nhà nước công nhận là người có công với Cách mạng và đã tham gia hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

2. Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

3. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

4. Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

5. Thương binh: bao gồm cả thương binh loại B được Nhà nước công nhận trước ngày 31/12/1993 và người được hưởng chính sách như thương binh;

6. Bệnh binh;

7. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;

8. Người hoạt động cách mạng, người hoạt động kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc; người hoạt động cách mạng làm nghĩa vụ quốc tế nhưng bị địch bắt tù, đày;

9. Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, và làm nghĩa vụ quốc tế;

10. Người có công giúp đỡ cách mạng.

11. Thân nhân của người có công với cách mạng: cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ.

Như vậy, trên đây là các đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất. Đó là những đối tượng được công nhận là người có công với cách mạng và thân nhân của họ…  Trong quá trình tìm hiểu nội dung tư vấn trên, nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, hãy liên hệ ngay tới 1900.6174 để được Luật sư giải đáp chi tiết!

>> Xem thêm: Phí chuyển đổi đất trồng cây lâu năm sang đất ở bao nhiêu?

nghia-vu-tai-chinh-khi-chuyen-muc-dich-su-dung-dat-truong-hop-duoc-mien-tien-su-dung-dat
Nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất – Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất

 

Trình tự, thủ tục cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất

 

Anh Khoa (Thái Bình) có câu hỏi:

“Xin chào Luật sư, tôi tên là Khoa, hiện đang sinh sống và làm việc tại tỉnh Thái Bình. Tôi đang có một mảnh đất nông nghiệp có diện tích là 200m², và đang có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thành đất phi nông nghiệp để phục vụ hoàn cảnh của gia đình. Tôi biết muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp thành đất phi nông nghiệp phải có nhu cầu chính đáng và phải có sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vậy Luật sư cho tôi hỏi trình tự, thủ tục cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất như thế nào?
Xin cảm ơn Luật sư.”

 

>> Tư vấn trình tự, thủ tục cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhanh chóng, gọi ngay 1900.6174 

Luật sư trả lời:

Xin chào anh Khoa! Cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Tổng Đài Pháp Luật! Đối với băn khoăn của anh về trình tự, thủ tục khi muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Đầu tiên, căn cứ theo quy định tại Điều 69 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, đã quy định chi tiết thi hành một số điều luật của đất đai.

Theo đó, người sử dụng đất nếu có nhu cầu muốn chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất (bất động sản).

Tiếp theo là, về thành phần hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (nêu rõ nguyên nhân muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất);

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có). Cụ thể là:

Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai cá nhân, hộ gia đình có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 bởi cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, và nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường/thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

Các giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

Hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ nêu trên là trên giấy tờ đó có ghi tên người khác, và kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng tính đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 vẫn chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã/phường/ thị trấn xác nhận là đất đó không có tranh chấp.

Có bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

Ngoài ra, cá nhân, tổ chức cần lưu ý: chuyển mục đích sử dụng đất chỉ được coi là hợp pháp khi không làm thay đổi quy hoạch của đô thị, môi trường.

Như vậy, trên đây là câu trả lời của chúng tôi về vấn đề có liên quan đến trình tự, thủ tục khi chuyển mục đích sử dụng đất. Đó là:

Khi đáp ứng được đầy đủ điều kiện để có thể xin chuyển mục đích sử dụng đất, anh Khoa sẽ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và nộp tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường nơi có đất muốn chuyển đổi mục đích sử dụng. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ cán bộ tiến hành việc xử lý hồ sơ và trả kết quả cho chủ thể có yêu cầu. Và cuối cùng, anh Khoa sẽ nhận kết quả một bộ phận một cửa tại Cơ quan Tài Nguyên và Môi trường. Nếu anh thiếu bất kỳ giấy tờ nào hãy gặp khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục, hãy liên hệ ngay đến đường dây nóng 1900.6174 để được Luật sư tư vấn nhanh chóng!

>> Xem thêm: Phí chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở bao nhiêu?

nghia-vu-tai-chinh-khi-chuyen-muc-dich-su-dung-dat-muc-phat-khi-chuyen-muc-dich-su-dung-trai-phep
Nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất – Mức phạt khi chuyển mục đích sử dụng đất trái phép

 

Mức phạt khi chuyển mục đích sử dụng đất trái phép

 

Anh Nam (Hà Nam) có câu hỏi:

“Xin chào Luật sư, gia đình tôi có một mảnh đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Hiện tại, gia đình tôi muốn chuyển đổi mục đích sử dụng mảnh đất đó thành đất phi nông nghiệp vì hiện nay đất đang được giá. Theo tôi tìm hiểu muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất được phải đáp ứng được 02 điều kiện. Đó là nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất là chính đáng và phải có sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vậy Luật sư cho tôi, nếu trong trường hợp tôi nộp hồ sơ mà không được cơ quan Nhà nước chấp thuận nhưng tôi vẫn chuyển đổi mục đích sử dụng đất đất mức phạt khi chuyển mục đích sử dụng đất trái phép bao nhiêu?
Xin cảm ơn Luật sư!”

 

>> Mức phạt khi chuyển mục đích đất trái phép là bao nhiêu? Liên hệ ngay 1900.6174 

Luật sư trả lời:

Xin chào anh Nam, theo thông tin mà anh cung cấp cho chúng tôi, chúng tôi nhận thấy rằng những thông tin đó còn chưa được rõ ràng và đầy đủ. Tuy nhiên, về vấn đề mà anh đang quan tâm hiện nay là mức phạt khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép như thế nào? Luật sư của chúng tôi xin trả lời như sau:

Hiện nay, theo căn cứ tại Điều 6 của Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 có quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Theo đó, mức phạt của lỗi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép được quy định như sau:

Về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép (Điều 6):

“1. Việc chuyển mục đích sử dụng sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng thì hình thức và mức xử phạt là:

Tiến hành phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất được chuyển mục đích sử dụng trái phép dưới 0,5 héc ta;

Tiến hành phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất bị chuyển mục đích sử dụng trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

Tiến hành phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất bị chuyển mục đích sử dụng trái phép từ 03 héc ta trở lên.

2. Việc tiến hành chuyển mục đích sử dụng sang đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hình thức và mức xử phạt là:

Tiến hành phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất bị chuyển mục đích sử dụng trái phép dưới 0,5 héc ta;

Tiến hành phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất bị chuyển mục đích sử dụng trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

Tiến hành phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất bị chuyển mục đích sử dụng trái phép từ 03 héc ta trở lên.

3. Chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

Tiến hành phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất bị chuyển mục đích sử dụng trái phép dưới 0,5 héc ta;

Tiến hành phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất bị chuyển mục đích sử dụng trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

Tiến hành phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất bị chuyển mục đích sử dụng trái phép từ 03 héc ta trở lên.

4. Về biện pháp khắc phục hậu quả đối với việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép:

Chủ thể có hành vi chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép bị buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định của pháp luật.

Chủ thể có hành vi chuyển mục đích sử dụng đất trái phép bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định.

Và mức phạt của chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản được quy định như sau:

Tiến hành phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất bị chuyển mục đích sử dụng trái phép dưới 0,5 héc ta;

Tiến hành phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất bị chuyển mục đích sử dụng trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

Tiến hành phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất bị chuyển mục đích sử dụng trái phép từ 03 héc ta trở lên.”

Như vậy, trên đây là chia sẻ của chúng tôi có liên quan đến mức phạt khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép. Tuy nhiên, để có thể tìm hiểu cụ thể hơn về vấn đề này, anh Nam hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.6174 để cung cấp những thông tin chi tiết và nhận sự tư vấn cụ thể từ đội ngũ Luật sư của chúng tôi!

Bài viết trên chia sẻ của Tổng Đài Pháp Luật có liên quan đến vấn đề nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất. Hy vọng những thông tin trên sẽ giải đáp chi tiết những thắc mắc mà bạn thường gặp trong thực tế. Mọi vướng mắc có liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ ngay tới đường dây nóng 1900.6174 để nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng từ đội ngũ Luật sư của chúng tôi!

  19006174