Người mất năng lực hành vi có được lập di chúc không?

Người mất năng lực hành vi có được lập di chúc không? Đây là vấn đề cần được xem xét dựa trên tình trạng pháp lý của người lập di chúc tại thời điểm lập di chúc. Theo Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc phải đáp ứng các điều kiện nhất định về năng lực hành vi, sự tự nguyện và nhận thức. Trường hợp một người đã bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì việc lập di chúc sẽ không được thực hiện như đối với người có đầy đủ năng lực hành vi. Vậy người mất năng lực hành vi có được lập di chúc hay không và di chúc lập trong trường hợp này có giá trị pháp lý thế nào?

Người mất năng lực hành vi dân sự có được lập di chúc không?

Theo Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015, người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 625 có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.

Cụ thể hơn, Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định di chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc;
  • Không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
  • Hình thức di chúc không trái quy định pháp luật.

Trong khi đó, theo Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015, một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì có thể bị Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Như vậy, nếu một người đã bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì người này không đáp ứng điều kiện về khả năng tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự như người có đầy đủ năng lực hành vi.

Do đó, về nguyên tắc, người đã bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự không thể tự mình lập di chúc hợp pháp.

Nhận xét của Luật sư Nguyễn Văn Hùng: Cần phân biệt giữa “người mất năng lực hành vi dân sự” theo quyết định của Tòa án và người chỉ đang mắc bệnh hoặc có tình trạng sức khỏe không tốt. Một người mắc bệnh chưa đồng nghĩa với việc họ mất năng lực hành vi dân sự. Khi xem xét hiệu lực di chúc, tình trạng nhận thức và khả năng làm chủ hành vi tại thời điểm lập di chúc là yếu tố đặc biệt quan trọng.

Người bị bệnh tâm thần có được lập di chúc không?

Không phải cứ mắc bệnh tâm thần là đương nhiên không được lập di chúc.

Trường hợp chưa bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự

Nếu một người mắc bệnh tâm thần nhưng chưa bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, việc họ có thể lập di chúc hay không vẫn phải xem xét khả năng nhận thức, làm chủ hành vi và sự minh mẫn tại thời điểm lập di chúc.

Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 yêu cầu người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc.

Do đó, không thể chỉ căn cứ vào tên bệnh hoặc hồ sơ điều trị để kết luận di chúc đương nhiên vô hiệu.

Trường hợp đã bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự

Nếu Tòa án đã có quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015 thì việc người đó tự mình lập di chúc sẽ không đáp ứng điều kiện pháp lý cần thiết để di chúc được công nhận là hợp pháp.

Nhận xét của Luật sư Đặng Quý Tiên: Khi có tranh chấp về di chúc của người mắc bệnh tâm thần, cần xác định tình trạng pháp lý của người đó tại thời điểm lập di chúc. Việc một người có bệnh không phải căn cứ duy nhất để phủ nhận di chúc; cần xem xét quyết định của Tòa án, tình trạng nhận thức thực tế và các chứng cứ liên quan đến thời điểm lập di chúc.

Người mất năng lực hành vi dân sự có thể lập di chúc bằng người đại diện không?

Người đại diện không được lập di chúc thay

Đây là vấn đề cần phân biệt giữa đại diện trong giao dịch dân sựquyền lập di chúc.

Di chúc thể hiện ý chí cá nhân của người có tài sản về việc định đoạt tài sản của mình sau khi chết. Do đó, người khác không thể tự ý quyết định nội dung di chúc thay cho người để lại di sản.

Người đại diện của người mất năng lực hành vi dân sự có thể thực hiện các giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo quy định pháp luật, nhưng không đồng nghĩa với việc có quyền lập di chúc thay người đó.

Vì sao không thể lập di chúc thay?

Theo Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Quyền lập di chúc gắn với ý chí cá nhân của người có tài sản.

Do đó, người giám hộ, người đại diện hoặc người thân không thể tự quyết định rằng tài sản của người mất năng lực hành vi dân sự sẽ được để lại cho ai sau khi người đó chết.

Di chúc do người mất năng lực hành vi dân sự lập có bị vô hiệu không?

Nếu người lập di chúc đã bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự và không đáp ứng điều kiện lập di chúc thì di chúc có thể không được công nhận là di chúc hợp pháp.

Căn cứ xác định di chúc không hợp pháp

Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 yêu cầu người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt và tự nguyện.

Bên cạnh đó, Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hiệu lực của di chúc.

Nếu di chúc không đáp ứng điều kiện về người lập di chúc, nội dung hoặc hình thức theo quy định thì khi có tranh chấp, Tòa án sẽ xem xét để xác định hiệu lực của di chúc.

Không phải cứ có chữ ký là di chúc hợp pháp

Một văn bản có chữ ký của người có tài sản chưa chắc đã là di chúc hợp pháp.

Cần xem xét đồng thời:

  • Người lập di chúc có đủ điều kiện theo luật không;
  • Có minh mẫn, sáng suốt tại thời điểm lập di chúc không;
  • Có bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép không;
  • Nội dung di chúc có hợp pháp không;
  • Hình thức di chúc có phù hợp quy định không.

Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự có được lập di chúc không?

Cần phân biệt hạn chế năng lực hành vi dân sự với mất năng lực hành vi dân sự.

Theo Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015, một người nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình có thể bị Tòa án tuyên bố là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự tùy trường hợp và căn cứ pháp luật áp dụng.

Tình trạng hạn chế năng lực hành vi dân sự không hoàn toàn giống mất năng lực hành vi dân sự.

Khi xem xét quyền lập di chúc, cần căn cứ vào điều kiện cụ thể của người lập di chúc và đặc biệt là yêu cầu về sự minh mẫn, sáng suốt tại thời điểm lập di chúc.

Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có được lập di chúc không?

Theo Điều 23 Bộ luật Dân sự 2015, người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự có thể được Tòa án tuyên bố là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Đối với trường hợp này, việc xác định người đó có thể tự mình lập di chúc hay không cần xem xét khả năng nhận thức, làm chủ hành vi và điều kiện thực tế tại thời điểm lập di chúc.

Đặc biệt, vẫn phải đáp ứng điều kiện tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 về sự minh mẫn, sáng suốt và tự nguyện.

Người mất năng lực hành vi dân sự có được lập di chúc miệng không?

Không thể chỉ vì không thể lập di chúc bằng văn bản mà chuyển sang di chúc miệng.

Theo Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc miệng chỉ được lập trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản.

Ngoài ra, pháp luật còn đặt ra điều kiện về người làm chứng và việc ghi chép, ký tên hoặc điểm chỉ đối với nội dung di chúc miệng theo quy định.

Do đó, di chúc miệng cũng phải đáp ứng các điều kiện pháp luật về người lập di chúc và sự minh mẫn, sáng suốt.

Người mất năng lực hành vi dân sự có được công chứng di chúc không?

Công chứng viên có thể từ chối công chứng

Theo quy định về công chứng, việc công chứng di chúc phải bảo đảm người lập di chúc có năng lực hành vi phù hợp và hoàn toàn tự nguyện.

Nếu nhận thấy người yêu cầu công chứng không minh mẫn, không làm chủ được hành vi hoặc không đáp ứng điều kiện pháp luật, công chứng viên có cơ sở để từ chối thực hiện công chứng.

Việc công chứng không phải là căn cứ duy nhất để bảo đảm mọi di chúc đều hợp pháp. Nếu sau này có tranh chấp, Tòa án vẫn có thể xem xét điều kiện lập di chúc tại thời điểm xác lập.

Công chứng di chúc có làm di chúc luôn có hiệu lực không?

Không phải tuyệt đối.

Việc công chứng giúp xác nhận giao dịch, văn bản theo trình tự công chứng nhưng khi tranh chấp phát sinh, hiệu lực của di chúc vẫn được xem xét dựa trên các điều kiện pháp luật.

Đặc biệt, tình trạng nhận thức của người lập di chúc tại thời điểm lập di chúc là vấn đề thường được xem xét khi có tranh chấp.

Làm thế nào để chứng minh người lập di chúc minh mẫn?

Trong trường hợp có tranh chấp, việc chứng minh tình trạng minh mẫn tại thời điểm lập di chúc có thể dựa trên nhiều tài liệu, chứng cứ.

Tùy vụ việc, có thể xem xét:

  • Hồ sơ bệnh án;
  • Kết luận giám định;
  • Giấy khám sức khỏe;
  • Văn bản công chứng hoặc chứng thực;
  • Người làm chứng;
  • Người có mặt khi lập di chúc;
  • Tài liệu thể hiện quá trình sinh hoạt, giao tiếp của người lập di chúc;
  • Các tài liệu khác có liên quan.

Không có một loại giấy tờ duy nhất luôn quyết định hiệu lực của di chúc trong mọi trường hợp.

Nếu người mất năng lực hành vi dân sự chết thì tài sản được chia thế nào?

Nếu người mất năng lực hành vi dân sự qua đời mà không có di chúc hợp pháp thì di sản có thể được chia theo pháp luật.

Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp luật định, trong đó có trường hợp không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp.

Xác định hàng thừa kế

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm:

  • Vợ, chồng;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi;
  • Con đẻ, con nuôi của người chết.

Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nếu không còn người thuộc hàng thừa kế thứ nhất thì mới xem xét đến hàng thừa kế thứ hai và thứ ba theo quy định.

Kết luận

Người mất năng lực hành vi có được lập di chúc không? Về nguyên tắc, người đã được Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự không thể tự mình lập di chúc hợp pháp như người có đầy đủ năng lực hành vi. Quyền lập di chúc gắn với khả năng nhận thức, làm chủ hành vi và ý chí tự nguyện của người có tài sản.

Tuy nhiên, cần phân biệt rõ người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và người chỉ mắc bệnh. Đây là những tình trạng pháp lý khác nhau và không thể đánh đồng khi đánh giá hiệu lực di chúc.

Nếu bạn đang vướng vào các vấn đề pháp lý liên quan đến tài sản, hãy chủ động liên hệ với các chuyên gia pháp lý để được tư vấn lộ trình giải quyết tốt nhất.

Đặt lịch tư vấn
Chat Zalo
Đặt Lịch
Gọi tư vấn

    PHIẾU ĐẶT LỊCH

    Bạn vui lòng lựa chọn Hình thức tư vấn, lĩnh vực  mức ưu tiên tư vấn phù hợp với nhu cầu của mình. Xin lưu ý Chi phí tư vấn sẽ thay đổi tùy theo lựa chọn của bạn. Hệ thống sẽ lựa chọn luật sư chuyên môn phù hợp với yêu cầu của bạn.








    Bạn vui lòng quét mã để thanh toán phí tư vấn, sau đó xác nhận bằng cách tích Tôi đã thanh toán thành công và nhấn Đặt lịch tư vấn. Lưu ý: Lịch tư vấn chỉ được xác nhận khi thanh toán thành công. Trong vòng 05 phút, chúng tôi sẽ liên hệ để xác nhận và kết nối bạn với đội ngũ luật sư tư vấn. Ngoài ra, tất cả buổi tư vấn đều được giám sát chuyên môn, đảm bảo đúng định hướng và áp dụng thực tế hiệu quả. Bạn có thể ghi âm, ghi hình để theo dõi và triển khai công việc.

    Chấp nhận các ngân hàng và ví điện tử

    Napas247 | Momo | ZaloPay | Viettel Money | VNPay

    Đọc thêm lợi ích của Luật sư tư vấn

    • Giúp bạn hiểu rõ và tuân thủ luật: Luật sư giúp bạn nắm vững các quy định, tránh vi phạm không đáng có và các vấn đề rủi ro pháp lý có nguy cơ gặp phải.

    • Tiết kiệm thời gian và nhiều chi phí: Luật sư sẽ giúp xử lý nhanh chóng các vấn đề pháp lý, giảm thiểu chi phí so với tự tìm hiểu hoặc xử lý sai sót trong các vụ việc, vụ án.

    • Tư vấn chiến lược và giải pháp đúng: Luật sư sẽ đưa ra các giải pháp, phương án pháp lý phù hợp để giải quyết vụ việc, vụ án với đúng mục tiêu và mong muốn của bạn.

    • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn: Luật sư có thể đại diện bạn và hỗ trợ bạn trong các giao dịch, tranh chấp, đảm bảo quyền lợi của bạn được bảo vệ tối đa. Việc thuê luật sư và chi phí thuê luật sư bạn có thể trao đổi trực tiếp với luật sư trong quá trình tư vấn.

    Bạn cần thanh toán trước khi gửi phiếu đặt lịch