Vợ chồng không có con thì tài sản được chia thừa kế như thế nào?

Vợ chồng không có con thì tài sản được chia thừa kế như thế nào? Đây là vấn đề thường phát sinh khi một bên vợ hoặc chồng qua đời nhưng không có con chung hoặc con riêng. Khi đó, việc phân chia tài sản không đồng nghĩa với việc toàn bộ tài sản đương nhiên thuộc về người còn sống. Tùy trường hợp có di chúc hay không, tài sản riêng, tài sản chung và những người thuộc hàng thừa kế mà phần di sản được xác định khác nhau. Nội dung dưới đây phân tích cách chia thừa kế đối với vợ chồng không có con theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

Vợ chồng không có con thì ai được hưởng thừa kế?

Khi một người trong quan hệ vợ chồng chết, việc xác định người được hưởng di sản trước hết phụ thuộc vào việc người chết có để lại di chúc hợp pháp hay không.

Nếu có di chúc, di sản về nguyên tắc được chia theo nội dung di chúc, trừ các trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.

Nếu không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, di sản được chia theo pháp luật.

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm:

  • Vợ, chồng;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi;
  • Con đẻ, con nuôi của người chết.

Do vợ chồng không có con, nếu một bên chết thì người còn lại vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất cùng với cha, mẹ của người chết nếu cha, mẹ còn sống.

Trường hợp người chết còn cha, mẹ

Ví dụ, ông A và bà B là vợ chồng, không có con. Ông A chết không để lại di chúc. Cha và mẹ ông A vẫn còn sống.

Di sản của ông A sẽ được chia cho:

  • Bà B – vợ của ông A;
  • Cha ông A;
  • Mẹ ông A.

Nếu không có người thừa kế khác thuộc hàng thứ nhất và không có trường hợp đặc biệt thì những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau theo Điều 651.

Nhận xét của Luật sư Nguyễn Văn Hùng: Việc vợ chồng không có con không đồng nghĩa với việc người vợ hoặc người chồng còn sống sẽ đương nhiên nhận toàn bộ di sản. Nếu cha, mẹ của người chết còn sống thì họ cũng thuộc hàng thừa kế thứ nhất và có quyền hưởng phần di sản theo quy định pháp luật.

Trường hợp cha mẹ của người chết đều đã qua đời

Nếu người chết không có con và cha, mẹ cũng đã chết thì cần tiếp tục xác định những người thuộc hàng thừa kế thứ hai.

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ hai gồm:

  • Ông nội, bà nội;
  • Ông ngoại, bà ngoại;
  • Anh ruột, chị ruột, em ruột;
  • Cháu ruột trong trường hợp người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản theo quy định.

Tài sản chung của vợ chồng được chia thừa kế như thế nào?

Đây là vấn đề cần xác định trước khi chia di sản.

Không phải toàn bộ tài sản đứng tên hai vợ chồng đều trở thành di sản của người chết.

Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân về nguyên tắc được xác định là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp được xác định là tài sản riêng.

Khi một bên vợ hoặc chồng chết, trước hết cần xác định phần tài sản thuộc về người còn sống và phần tài sản thuộc về người chết.

Ví dụ về tài sản chung

Ông A và bà B là vợ chồng, không có con. Hai người có một căn nhà trị giá 4 tỷ đồng được xác định là tài sản chung.

Ông A chết không để lại di chúc.

Nếu xác định mỗi người có 1/2 quyền sở hữu đối với tài sản chung thì:

  • Bà B có phần tài sản của mình: 2 tỷ đồng;
  • Phần 2 tỷ đồng của ông A là di sản để chia thừa kế.

Nếu ông A còn cha và mẹ thì phần di sản 2 tỷ đồng được chia cho bà B, cha và mẹ ông A theo hàng thừa kế thứ nhất, nếu không có yếu tố pháp lý khác làm thay đổi việc phân chia.

Như vậy, bà B không chỉ có phần tài sản 2 tỷ đồng vốn thuộc về mình mà còn có thể được hưởng thêm một phần trong 2 tỷ đồng là di sản của ông A.

Nhận xét của Luật sư Đặng Quý Tiên: Trong các vụ việc thừa kế giữa vợ chồng không có con, bước xác định khối di sản rất quan trọng. Cần tách phần tài sản thuộc quyền của người còn sống ra khỏi phần tài sản của người đã chết trước khi xác định hàng thừa kế và tính phần được hưởng. Nếu bỏ qua bước này, số tiền hoặc giá trị tài sản mỗi người nhận được có thể bị tính sai.

Vợ chồng không có con, người còn sống có được hưởng toàn bộ tài sản không?

Không phải mọi trường hợp đều được hưởng toàn bộ.

Khi người còn sống có thể nhận toàn bộ di sản

Người vợ hoặc người chồng còn sống có thể nhận toàn bộ di sản trong một số trường hợp, chẳng hạn:

  • Người chết lập di chúc hợp pháp để lại toàn bộ di sản cho người còn sống;
  • Những người thừa kế khác hợp pháp từ chối nhận di sản;
  • Không còn người thừa kế khác có quyền hưởng di sản theo pháp luật;
  • Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

Tuy nhiên, ngay cả khi có di chúc để lại toàn bộ tài sản cho vợ hoặc chồng thì vẫn cần xem xét quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.

Khi cha mẹ của người chết vẫn còn sống

Nếu không có di chúc và người chết không có con thì cha, mẹ của người chết thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

Do đó, người vợ hoặc chồng còn sống không đương nhiên được hưởng toàn bộ di sản.

Ví dụ:

Ông A chết, không có con, không có di chúc. Bà B là vợ của ông A. Cha và mẹ ông A còn sống.

Ba người thuộc hàng thừa kế thứ nhất:

  • Bà B;
  • Cha ông A;
  • Mẹ ông A.

Nếu đủ điều kiện hưởng thừa kế và không có tình tiết đặc biệt thì di sản được chia đều cho ba người.

Vợ chồng không có con, có di chúc thì chia tài sản thế nào?

Người chết lập di chúc cho vợ hoặc chồng

Theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế và phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

Do đó, nếu một người trong vợ chồng lập di chúc hợp pháp để lại di sản cho người còn sống thì người còn sống có thể được hưởng theo nội dung di chúc.

Tuy nhiên, cần kiểm tra các trường hợp được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Điều 644.

Di chúc không hợp pháp

Nếu di chúc không đáp ứng điều kiện có hiệu lực thì di sản có thể được chia theo pháp luật.

Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện luật định về người lập di chúc, ý chí tự nguyện, nội dung, hình thức và các yêu cầu liên quan.

Vì vậy, chỉ có một tờ giấy ghi lại mong muốn phân chia tài sản chưa chắc đã đủ điều kiện để được công nhận là di chúc hợp pháp.

Vợ chồng không có con, tài sản được chia cho anh chị em khi nào?

Anh, chị, em ruột thuộc hàng thừa kế thứ hai theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.

Họ chỉ được hưởng di sản nếu không còn người thừa kế thuộc hàng thứ nhất theo các trường hợp pháp luật quy định.

Ví dụ:

Ông A và bà B là vợ chồng, không có con. Ông A chết, không có di chúc. Cha, mẹ của ông A đều đã chết.

Nếu ông A còn anh ruột và chị ruột thì cần xác định những người thuộc hàng thừa kế thứ hai để phân chia di sản.

Trong trường hợp bà B vẫn còn sống, bà B thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Vì vậy, anh, chị, em của ông A thuộc hàng thứ hai sẽ không được hưởng di sản theo pháp luật tại thời điểm đó.

Vợ chồng không có con, cha mẹ hai bên có được hưởng thừa kế không?

Cần phân biệt cha mẹ của người chết với cha mẹ của người còn sống.

Nếu người chồng chết thì cha mẹ của người chồng thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

Ngược lại, cha mẹ của người vợ còn sống không phải là người thừa kế theo pháp luật của người chồng chỉ vì họ là cha mẹ của vợ.

Ví dụ:

Ông A và bà B kết hôn nhưng không có con. Ông A chết không để lại di chúc.

Cha mẹ ông A còn sống, còn cha mẹ bà B cũng còn sống.

Hàng thừa kế thứ nhất của ông A gồm:

  • Bà B – vợ;
  • Cha ông A;
  • Mẹ ông A.

Cha mẹ bà B không thuộc hàng thừa kế của ông A.

Vợ chồng không có con, nếu cả hai cùng chết thì tài sản chia thế nào?

Trường hợp vợ và chồng cùng chết cần xác định thời điểm chết và người thừa kế của từng người.

Theo Điều 619 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết trong cùng một thời điểm hoặc được coi là chết cùng một thời điểm thì họ không được thừa kế di sản của nhau.

Do đó, nếu vợ và chồng chết cùng thời điểm và không xác định được ai chết trước thì người này không được hưởng thừa kế của người kia.

Khi đó, tài sản của mỗi người được xác định và chia cho những người thừa kế của chính người đó theo quy định.

Ví dụ

Ông A và bà B là vợ chồng, không có con và cùng chết trong một vụ tai nạn. Không thể xác định ai chết trước.

Trong trường hợp này, ông A không được thừa kế di sản của bà B và bà B cũng không được thừa kế di sản của ông A.

Di sản của ông A được chia cho những người thừa kế của ông A.

Di sản của bà B được chia cho những người thừa kế của bà B.

Vợ chồng không có con có được thừa kế của nhau không?

Có.

Việc không có con không làm mất quyền thừa kế giữa vợ và chồng.

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, vợ hoặc chồng thuộc hàng thừa kế thứ nhất của nhau.

Do đó, nếu một bên chết thì người còn sống có quyền hưởng di sản của người chết nếu đáp ứng điều kiện theo pháp luật.

Ngoài ra, theo Điều 655 Bộ luật Dân sự 2015, trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản của người đã chết.

Những trường hợp cần lưu ý khi chia thừa kế

Khi giải quyết tài sản của vợ chồng không có con, cần xác định:

  • Người chết có để lại di chúc hay không;
  • Di chúc có hợp pháp hay không;
  • Tài sản là tài sản chung hay tài sản riêng;
  • Người chết còn cha, mẹ hay không;
  • Có con riêng, con nuôi hay không;
  • Có người thuộc diện không được quyền hưởng di sản hay không;
  • Có người từ chối nhận di sản hay không;
  • Có tranh chấp về nguồn gốc hoặc quyền sở hữu tài sản hay không.

Những yếu tố này có thể làm thay đổi cách xác định người hưởng và phần di sản được hưởng.

Kết luận

Vợ chồng không có con thì tài sản được chia thừa kế như thế nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố như di chúc, tài sản chung – riêng và những người thuộc hàng thừa kế của người đã chết. Nếu không có di chúc, người vợ hoặc người chồng còn sống vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất cùng với cha, mẹ của người chết nếu họ còn sống. Vì vậy, không thể mặc nhiên cho rằng toàn bộ tài sản của người chết sẽ thuộc về người vợ hoặc người chồng còn lại.

Đối với tài sản chung, cần xác định phần tài sản của người còn sống trước, sau đó phần thuộc người chết mới được xác định là di sản để chia thừa kế. Việc xác định đúng nguồn gốc tài sản và người thừa kế là cơ sở quan trọng để phân chia di sản đúng quy định pháp luật.

Nếu bạn đang vướng vào các vấn đề pháp lý liên quan đến tài sản, hãy chủ động liên hệ với các chuyên gia pháp lý để được tư vấn lộ trình giải quyết tốt nhất.

Đặt lịch tư vấn
Chat Zalo
Đặt Lịch
Gọi tư vấn

    PHIẾU ĐẶT LỊCH

    Bạn vui lòng lựa chọn Hình thức tư vấn, lĩnh vực  mức ưu tiên tư vấn phù hợp với nhu cầu của mình. Xin lưu ý Chi phí tư vấn sẽ thay đổi tùy theo lựa chọn của bạn. Hệ thống sẽ lựa chọn luật sư chuyên môn phù hợp với yêu cầu của bạn.








    Bạn vui lòng quét mã để thanh toán phí tư vấn, sau đó xác nhận bằng cách tích Tôi đã thanh toán thành công và nhấn Đặt lịch tư vấn. Lưu ý: Lịch tư vấn chỉ được xác nhận khi thanh toán thành công. Trong vòng 05 phút, chúng tôi sẽ liên hệ để xác nhận và kết nối bạn với đội ngũ luật sư tư vấn. Ngoài ra, tất cả buổi tư vấn đều được giám sát chuyên môn, đảm bảo đúng định hướng và áp dụng thực tế hiệu quả. Bạn có thể ghi âm, ghi hình để theo dõi và triển khai công việc.

    Chấp nhận các ngân hàng và ví điện tử

    Napas247 | Momo | ZaloPay | Viettel Money | VNPay

    Đọc thêm lợi ích của Luật sư tư vấn

    • Giúp bạn hiểu rõ và tuân thủ luật: Luật sư giúp bạn nắm vững các quy định, tránh vi phạm không đáng có và các vấn đề rủi ro pháp lý có nguy cơ gặp phải.

    • Tiết kiệm thời gian và nhiều chi phí: Luật sư sẽ giúp xử lý nhanh chóng các vấn đề pháp lý, giảm thiểu chi phí so với tự tìm hiểu hoặc xử lý sai sót trong các vụ việc, vụ án.

    • Tư vấn chiến lược và giải pháp đúng: Luật sư sẽ đưa ra các giải pháp, phương án pháp lý phù hợp để giải quyết vụ việc, vụ án với đúng mục tiêu và mong muốn của bạn.

    • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn: Luật sư có thể đại diện bạn và hỗ trợ bạn trong các giao dịch, tranh chấp, đảm bảo quyền lợi của bạn được bảo vệ tối đa. Việc thuê luật sư và chi phí thuê luật sư bạn có thể trao đổi trực tiếp với luật sư trong quá trình tư vấn.

    Bạn cần thanh toán trước khi gửi phiếu đặt lịch