Thời hạn nộp hồ sơ thai sản đối với người lao động là bao lâu?

Thời hạn nộp hồ sơ thai sản là bao lâu? Nộp hồ sơ thai sản muộn có sao không? Đây chắc hẳn là thắc mắc của rất nhiều người lao động trong quá trình chuẩn bị hồ sơ hưởng chế độ thai sản. Trong bài viết dưới đây, Tổng Đài Pháp Luật sẽ cùng bạn tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này. Trong trường hợp cần tư vấn khẩn cấp hãy gọi ngay cho chúng tôi qua hotline 1900.6174 để được tư vấn nhanh chóng nhất!

>> Tư vấn chính xác thời hạn nộp hồ sơ thai sản, gọi ngay 1900.6174

thoi-han-nop-ho-so-thai-san-la-bao-lau

Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội là bao lâu?

 

Chị Huyền (Yên Bái) có câu hỏi?
Thưa Luật sư, tôi là Huyền (địa chỉ thường trú tại Yên Bái). Tôi hiện nay đã và đang làm việc cho một công ty giày da và đã đóng bảo hiểm ở đây hơn 1 năm. Tôi mới sinh bé gái vào đầu tháng 12/2020. Công ty tôi đã gửi báo hồ sơ từ tháng 12/2020, nhưng trong thời điểm vì một số lý do khách quan nên tôi không gửi được.
Cho đến hiện tại kế toán của công ty vẫn phải làm hồ sơ để nộp, và công ty đã trích tiền ra đóng bảo hiểm liên tục cho tôi 8 tháng qua (vì không được báo giảm). Đồng thời hồ sơ thai sản của tôi vẫn chưa nộp được. Bây giờ tôi đã xin nghỉ hẳn và công ty đang làm thủ tục giảm chốt sổ cho tôi.
Vậy tôi chờ chốt sổ xong lấy sổ về rồi tự làm hồ sơ hưởng thai sản có được không, con tôi nay đã 8 tháng rồi tôi còn lấy được tiền thai sản không ạ. Tôi nóng lòng quá, mong Luật sư giải đáp thắc mắc.

 

>> Tư vấn nhanh chóng thời hạn đóng BHXH, gọi ngay 1900.6174

Trả lời:

Cảm ơn chị Huyền đã sử dụng dịch vụ tư vấn của Tổng Đài Pháp Luật chúng tôi, đối với câu hỏi của chị về thời hạn nộp hô sơ thai sản, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau:

Căn cứ vào Khoản 1,2 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định chi tiết về thời hạn nộp hồ sơ thai sản như sau:

“1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2,

3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.”

Vậy trong trường hợp của chị Huyền, nếu chị Huyền vẫn làm việc tại công ty sau thời điểm sinh con thì sau 45 ngày kể từ ngày chị trở lại làm việc; thì chị có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động, quản lý của bạn. Còn nếu chị thôi việc trước thời điểm sinh con thì sau 45 ngày kể từ ngày chị trở lại làm việc thì chị phải gửi hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội để được hưởng chế độ thai sản.

Trường hợp chị vẫn chậm hồ sơ, chị vẫn được hưởng chế độ thai sản nếu chị giải thích bằng văn bản và nêu rõ lý do chính đáng căn cứ theo quy định tại Điều 116 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

Trong trường hợp trong nội dung tư vấn của Luật sư về thời hạn nộp hồ sơ thai sản chưa được rõ ràng, hãy gọi ngay hotline 1900.6174 để được trao đổi trực tiếp với các Luật sư uy tín, dày dặn kinh nghiệm tại Tổng Đài Pháp Luật!

Thời hạn giải quyết hồ sơ chế độ thai sản của cơ quan BHXH là bao lâu?

 

Chị Khuê (Vĩnh Phúc) có câu hỏi:
Chào Luật sư, tôi là Khuê, vấn đề của tôi như sau: Năm 2018 tôi có đóng Bảo hiểm ở Vĩnh Phúc tháng 1,2,3,4. Tiếp đó tháng 7/2019 -> 4/2020 đóng ở Hà Nội. Tổng tôi đã tham gia được 13 tháng bảo hiểm. Nhưng trong thời gian này, tôi sinh con vào ngày 12/9/2015. Công ty vẫn đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian tôi sinh. Đến tháng 4 tối chấm dứt hợp đồng lao động với công ty này. Tháng 5, tôi làm thủ tục thanh toán thì Bảo hiểm huyện không giải quyết cho.
Vậy Luật sư cho tôi hỏi thời hạn giải quyết hồ sơ chế độ thai sản của cơ quan BHXH là bao lâu? Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

 

>> Tư vấn thời gian giải quyết hồ sơ thai sản nhanh chóng nhất, gọi ngay 1900.6174

Trả lời:

Chào chị Khuê, cảm ơn chị đã tin tưởng và để lại câu hỏi cho chúng tôi. Nội dung câu hỏi của chị được chúng tôi nghiên cứu và trả lời cụ thể sau đây:

Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

“3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”

Nếu chị còn bất kỳ vấn đề gì thắc mắc mong muốn được Luật sư hỗ trợ và giải đáp nhanh chóng, vui lòng liên hệ 1900.6174 để được các Luật sư tư vấn chi tiết trong thời gian ngắn nhất!

Nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản muộn có sao không?

 

Anh Trọng (Vũ Thư – Thái Bình) có câu hỏi:
Xin chào Luật sư, tôi là Trọng. Tôi xin nhờ Luật sư tư vấn vấn đề như sau. Vợ tôi là công nhân của một công ty May và có tham gia đóng bảo hiểm đầy đủ. Tuy nhiên sau khi nghỉ 6 tháng chế độ thai sản và đầu năm 2020 có đi làm lại 1 tháng thì vợ tôi mới bắt đầu nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản.
Luật sư tư vấn giúp tôi thời hạn nộp hồ sơ thai sản là bao lâu và nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản muộn có sao không? Xin cảm ơn và

 

>> Tư vấn chi tiết trường hợp quá thời hạn nộp hồ sơ thai sản, gọi ngay 1900.6174

Trả lời:

Xin chào anh! Đối với câu hỏi của anh về việc quá thời hạn nộp hồ sơ thai sản, Luật sư của chúng tôi đã nghiên cứu, xem xét và đưa ra câu trả lời như sau:

Vấn đề 1: Thời hạn nộp hồ sơ thai sản

Căn cứ vào Khoản 1,2 điều 102 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định chi tiết về thời hạn nộp hồ sơ thai sản như sau:

“1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.”

Theo đó việc nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản của người lao động được thực hiện như sau:

Trường hợp 1: Thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi:

Nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội và không đặt ra thời hạn

Trường hợp 2: Vẫn làm việc cho người sử dụng lao động”

– Bên người lao động:

– Chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ, nộp lại cho người sử dụng lao động.

– Thời hạn nộp là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

– Bên người sử dụng lao động:

– Nhận các giấy tờ từ người lao động và lập hồ sơ gửi cơ quan BHXH.

– Thời hạn nộp là 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động.

Vấn đề 2: Nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản muộn có ảnh hưởng gì không?

Như đã phân tích ở trên, có thể thấy thời hạn nộp hồ sơ thai sản chỉ áp dụng với người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp. Còn đối với trường hợp đã nghỉ việc trước khi sinh con thì không giới hạn thời gian nộp hồ sơ. Nếu quá thời hạn trên mà hồ sơ không được gửi đến cơ quan BHXH, thì quyền lợi của người lao động sẽ được giải quyết theo Điều 116 Luật BHXH năm 2014:

Trường hợp vượt quá thời hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 102, khoản 1 Điều 103, khoản 1 và khoản 2 Điều 110, khoản 1 và khoản 2 Điều 112 của Luật này thì phải giải trình bằng văn bản.

2. Trường hợp nộp hồ sơ và giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do lỗi của người lao động hoặc thân nhân của người lao động thuộc đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Theo đó, nếu người lao động chậm nộp hồ sơ tại mẫu 01B-HSB, thì phải xuất trình lý do nộp muộn hồ sơ. Như thế, cơ quan BHXH mới xem xét, giải quyết hồ sơ hưởng chế độ thai sản.

Trường hợp nộp muộn do lỗi của người sử dụng lao động, gây thiệt hại cho người lao động thì bên người sử dụng lao động còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Vậy, dù có nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản muộn hay không nhưng nếu có bản giải trình thì người lao động vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Trên đây là giải đáp thắc mắc của anh Trọng cho câu hỏi thời hạn nộp hồ sơ thai sản và nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản muộn có sao không? Nếu gặp khó khăn trong việc làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản, anh vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6174 để được hỗ trợ.

qua-thoi-han-nop-ho-so-thai-san

Hết thời hạn nộp hồ sơ hưởng thai sản thì giải quyết như thế nào?

 

Chị Trang ̣̣(Vĩnh Phúc) có câu hỏi:
Xin chào luật sư, tôi là Trang đang cư trú, làm việc tại một công ty giày da tại Vĩnh Phúc. Tôi có tham gia đóng BHXH từ tháng 5/2018 đến hết tháng 5/2019 thì tôi nghỉ sinh con (từ 31/05 đến 30/11/2019), đồng thời cũng nghỉ việc tại công ty. Ngày 6/9/2019, bên nhân sự Công ty có nộp hồ sơ chốt sổ Bảo hiểm xã hội cho những nhân viên khác, nhưng lại sót hồ sơ hưởng trợ cấp thai sản của tôi và cũng không chốt sổ bảo hiểm cho tôi.
Quá thời gian mà tôi vẫn chưa nhận được hưởng trợ cấp thai sản nên tôi có liên hệ với bên nhân sự của công ty thì được biết nhân viên được giao nhiệm vụ phụ trách hồ sơ của tôi đã nghỉ việc tại công ty và không liên lạc được. Sổ BHXH của tôi bị mất và vẫn chưa được chốt sổ.
Vào tháng 01/2022, tôi có đi làm lại sổ BHXH và đã được cấp lại sổ nhưng vẫn chưa nhận được trợ cấp. Vậy thưa Luật sư, trong trường hợp của tôi nếu trong thời hạn nộp hồ sơ thai sản mà hết hạn nộp hồ sơ thì sẽ được giải quyết như thế nào?

 

>> Tư vấn chi tiết về hết thời hạn nộp hồ sơ thai sản, gọi ngay 1900.6174

Trả lời:

Cám ơn chị Trang đã đặt câu hỏi đến Tổng Đài Pháp Luật, với câu hỏi của chị chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản chậm:

Theo như thông tin mà chị cung cấp, thời gian nghỉ thai sản của chị từ 31/5/2019 đến 30/11/2019 và chị đã thôi việc trước thời điểm sinh con nên để được hưởng chế độ thai sản chị phải nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày chị quay trở lại làm việc và nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo căn cứ tại Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội 2014, như sau:

“Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.”

Tuy nhiên trong trường hợp của chị, do công ty chậm trễ trong việc chốt sổ bảo hiểm xã hội. Điều này dẫn đến việc chị không có sổ bảo hiểm nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội và nó đã quá thời hạn để nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản. Vì vậy trong trường hợp này, chị cần phải có văn bản xuất trình việc chậm nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH xem xét giải quyết theo quy định tại Điều 116 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

“Điều 116. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội chậm so với thời hạn quy định

1. Trường hợp vượt quá thời hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 102, khoản 1 Điều 103, khoản 1 và khoản 2 Điều 110, khoản 1 và khoản 2 Điều 112 của Luật này thì phải giải trình bằng văn bản.

2. Trường hợp nộp hồ sơ và giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do lỗi của người lao động hoặc thân nhân của người lao động thuộc đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.”

Như vậy trong trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không chấp nhận yêu cầu giải quyết đối với việc chậm nộp hồ sơ thì chị có quyền yêu cầu phía công ty cũ của chị bồi thường do hành vi chậm chốt sổ bảo hiểm từ phía công ty dẫn đến chị bị thiệt hại về việc hưởng chế độ thai sản.

Nếu chị còn bất kỳ thắc mắc nào về hết thời hạn nộp hồ sơ thai sản, hãy liên hệ ngay hotline 1900.6174 để được các Luật sư tư vấn thêm chi tiết!

het-thoi-han-hop-ho-so-thai-san

Một số câu hỏi liên quan đến thời hạn nộp hồ sơ thai sản là bao lâu

 

Làm sao để lấy được tiền thai sản khi không có sổ BHXH?

 

Anh Lộc (Nghệ An) có câu hỏi:
Xin chào Luật sư, tôi có vấn đề thắc mắc về BHXH hưởng chế độ thai sản. Vợ tôi dự sinh vào 30/5/2022 và vợ tôi đã đóng bảo hiểm vào tháng 09/2020. Hiện tại vợ tôi đang nghỉ ngơi để đợi sinh con, nhưng do công ty vợ tôi vẫn nợ công ty bảo hiểm xã hội lên họ mới đóng cho vợ tôi đến tháng 12/2019.
Luật sư có thể tư vấn giúp tôi, trong trường hợp này vợ tôi có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản hay không ạ? Vợ tôi đã nộp đơn xin nghỉ việc tại công ty nhưng họ vẫn chưa trả sổ bảo hiểm cho vợ tôi vì lý do chưa chốt được sổ BHXH và hẹn vợ tôi vào tháng 7 mới lấy được. Vậy vợ tôi làm thế nào mới lấy được tiền thai sản ạ.
Trong trường hợp mà vợ tôi không lấy kịp sổ thì làm thế nào vợ tôi lấy được tiền thai sản? Mong Luật sư tư vấn giúp thôi!

 

>> Luật sư hướng dẫn cách lấy tiền thai sản khi không có BHXH, gọi ngay 1900.6174

Trả lời:

Cám ơn anh đã đặt câu hỏi đến Tổng Đài Pháp Luật, với câu hỏi của chị chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, về việc hưởng chế độ thai sản của vợ anh:

Căn cứ theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

“Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.”

Ngoài ra, chị còn phải đáp ứng thêm về thời gian tham gia hưởng chế độ thai sản, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước khi nhận con nuôi, sinh con dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản này.

Thứ hai, về việc công ty chị làm nợ tiền công ty BHXH

Căn cứ theo Mục 3 Công văn 856/LĐTBXH – BHXH năm 2013 quy định về một số vướng mắc trong quá trình thực hiện đóng bảo hiểm xã hội như sau:

“3. Đối với các doanh nghiệp thực sự gặp khó khăn nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội thì cho phép doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội cho những người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, người lao động thôi việc để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội và chốt sổ bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định.”.

Rõ ràng ta thấy được, xét căn cứ trên thì các công ty nợ tiền đóng BHXH nếu thực sự khó khăn thì có thể đóng BHXH cho những người đủ điều kiện hưởng. Như vậy, trong trường hợp của chị, chị phải đợi công ty chị làm đóng hết khoản nợ cho công ty BHXH thì mới được hưởng chế độ BHXH thai sản theo đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, chị có thể yêu cầu công ty chị làm đóng bảo hiểm cho mình để được nhận trợ cấp thai sản.

Thời hạn nộp giấy khai sinh để hưởng chế độ thai sản?

 

Chị Trinh (Tam Đảo) có câu hỏi:
Xin chào Luật sư, tôi có câu hỏi về bảo hiểm chế độ thai sản. Tôi làm việc tại một ngân hàng X từ tháng 06/2020. Trong thời gian làm việc tại đây, tôi có đóng bảo hiểm từ tháng 7/2020. Đến tháng 5/2021, tôi sinh em bé đồng thời cũng nghỉ việc tại công ty. Vậy Luật sư cho tôi hỏi, thời hạn nộp giấy khai sinh để hưởng chế độ thai sản? Xin cảm ơn và mong Luật sư giải đáp.

 

>> Tư vấn thời hạn nộp giấy khai sinh hưởng chế độ thai sản, gọi ngay 1900.6174

Trả lời:

Cám ơn chị Trinh đã đặt câu hỏi đến dịch vụ tư vấn pháp lý của Tổng đài Pháp Luật chúng tôi. Đối với câu hỏi của chị, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau:

Thời hạn nộp giấy khai sinh hưởng chế độ thai sản được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Người lao động phải nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản theo căn cứ tại Điều 101 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 trong 45 ngày kể từ ngày người lao động qua trở lại làm việc.

Có giới hạn thời gian nộp hồ sơ hưởng thai sản không?

 

Chị Nhung (Sơn Tây) có câu hỏi?
Thưa Luật sư, tôi là Huyền (địa chỉ thường trú tại Sơn Tây). Tôi hiện nay đã và đang là nhân viên văn phòng cho một công ty X và đã đóng bảo hiểm ở đây hơn 1 năm. Tôi mới sinh bé gái vào đầu tháng 12/2019. Công ty tôi đã gửi báo hồ sơ từ tháng 12/2021, nhưng trong thời điểm này vì một vài lý do khách quan nên tôi không gửi được hồ sơ. Vậy Luật sư cho tôi hỏi có bị giới hạn thời hạn nộp hồ sơ thai sản hay không?

 

>> Tư vấn việc giới hạn thời hạn nộp hồ sơ thai sản, gọi ngay 1900.6174

Trả lời:

Cảm ơn chị Nhung đã sử dụng dịch vụ tư vấn của chúng tôi, đối với câu hỏi của chị chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau:

Căn cứ vào Khoản 1,2 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định chi tiết về thời hạn nộp hồ sơ thai sản như sau:

“1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.”

Vậy trong trường hợp của chị Nhung, nếu chị Nhung vẫn làm việc tại công ty sau thời điểm sinh con thì sau 45 ngày kể từ ngày chị trở lại làm việc; thì chị có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động, quản lý của bạn. Còn nếu chị thôi việc trước thời điểm sinh con thì sau 45 ngày kể từ ngày chị trở lại làm việc thì chị phải gửi hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội để được hưởng chế độ thai sản.

Trường hợp chị vẫn chậm hồ sơ, chị vẫn được hưởng chế độ thai sản nếu chị giải thích bằng văn bản và nêu rõ lý do chính đáng căn cứ theo quy định tại Điều 116 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014. Như vậy, thời gian nộp sổ bảo hiểm sẽ không bị giới hạn.

Như vậy, Luật sư đã giải thích rõ ràng, cụ thể về việc giới hạn thời hạn nộp hồ sơ thai sản. Trong trường hợp trong nội dung tư vấn chưa được rõ ràng, chúng tôi mong nhận được ý kiến phải hồi của chị. Mọi thắc mắc xin liên hệ hotline 1900.6174 để được trao đổi trực tiếp với các Luật sư của chúng tôi

Hồ sơ và thủ tục xin hưởng chế độ thai sản? Thời hạn nộp hồ sơ thai sản là bao lâu?

 

Chị Hường (Cà Mau) có câu hỏi:
Thưa Luật sư, tôi có một vài thắc mắc về chế độ bảo hiểm xã hội thai sản như sau: Tôi vào làm tại công ty A vào tháng 12/2018 và được công ty đóng bảo hiểm xã hội cho tôi từ 03/2019. Ngày 12/12/ 2019 tôi có sinh một bé gái và nghỉ làm tại công ty để sinh, nuôi dưỡng bé. Vậy thưa Luật sư cho tôi hỏi hồ sơ và thủ tục xin hưởng chế độ thai sản là gì? Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

 

>> Tư vấn hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ thai sản nhanh nhất, gọi ngay 1900.6174

Trả lời:

Cám ơn chị Hường đã sử dụng đặt câu hỏi cho chúng tôi, đối với vấn đề của chị chúng tôi xin đưa ra những ý kiến như sau:

Vấn đề 1: Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản thông thường do người sử dụng lao động và người lao động cùng chuẩn bị. Trường hợp người lao động đã nghỉ nhưng muốn hưởng chế độ thai sản thì phải tự mình chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội:

Đối với trường hợp của chị, căn cứ theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH năm 2019Quyết định số 222/QĐ-BHXH năm 2021, chị Hường phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ thai sản dưới đây:

– Bản sao giấy khai sinh của con chị;

– Bản sao giấy chứng tử của con chị trong trường hợp con chị đã mất;

– Giấy xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh về tình trạng của chị sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm đứa bé;

– Trích sao hồ sơ bệnh án và giấy ra viện của chị trong trường hợp chưa được cấp giấy khai sinh;

– Giấy xác nhận của các cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền về việc chị phải nghỉ việc để dưỡng thai.

Vấn đề 2: Thủ tục hưởng chế độ thai sản năm 2022

Căn cứ theo quy định tại Quyết định số 777/QĐ-BHXH, chị cần làm các bước để hưởng chế độ thai sản như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản

– Chị Hường cần nộp hồ sơ trong vòng 45 ngày kể từ ngày chị quay lại công ty làm việc.

– Người sử dụng lao động phải lập hồ sơ đầy đủ từ phí người lao động và nộp cho Cơ quan BHXH trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ của người lao động. Trường hợp công ty chị sử dụng giao dịch điện tử thì lập hồ sơ trên phần mềm, kèm giấy tờ liên quan gửi lên Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua IVAN.

Bước 2: Cơ quan BHXH giải quyết và thanh toán chế độ

Cơ quan có thẩm quyền BHXH sẽ xem xét và duyệt chi trả trợ cấp hưởng chế độ thai sản sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ từ người lao động.

Chị hoặc người thân của chị có thể nhận trợ cấp thông qua các hình thức sau:

– Thông qua công ty nơi chị làm việc;

– Trực tiếp qua tài khoản ATM của chị;

– Nhận trợ cấp trực tiếp tại cơ quan Bảo hiểm xã hội trong một số trường hợp như thôi việc trước khi sinh con…

Hi vọng rằng những chia sẻ trên đây đã giúp chị Hường năm rõ thủ tụ hưởng chế độ thai sản và thời hạn nộp hồ sơ thai sản. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết, mọi thắc mắc xin liên hệ 1900.6174 để được biết thêm chi tiết.

Cảm ơn quý anh, chị đã quan tâm đến vấn đề thời hạn nộp hồ sơ thai sản và chọn chúng tôi là người hỗ trợ. Nếu anh chị có những thắc mắc gì đến những vấn đề như: Thời hạn nộp hồ sơ thai sản là bao lâu, thời hạn giải quyết hồ sơ chế độ thai sản của cơ quan BHXH là bao lâu, quá thời han nộp hồ sơ thai sản có sao không, nộp hồ sơ muộn có ảnh hưởng gì không.., hãy liên hệ đến hotline của Tổng Đài Pháp Luật 1900.6174 để được hỗ trợ nhanh chóng!

  19006174