time

Giờ làm việc

T2 - CN 7:00 - 22:30

map

Văn Phòng Chính

Tầng 6, An Phát Building, khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội

phone

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi ngay: 1900633705

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam 2022

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam năm 2022 thế nào? Hồ sơ ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam cần những gì và phải nộp đơn ly hôn ở đâu? Thời gian xử lý có lâu không cũng như án/lệ phí thực hiện là bao nhiêu?… Là những câu hỏi mà các luật sư của Tổng đài pháp luật nhận được trong thời gian gần đây. Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết sau đây. Nếu bạn có những câu hỏi, vướng mắc về vấn đề ly hôn với người nước ngoài, hãy nhanh tay gọi đến Tổng đài pháp luật 1900.633.705 để được tư vấn ly hôn và giải đáp kịp thời.

thủ tục ly hôn vơi người nước ngoài

Tư vấn thủ tục ly hôn với người nước ngoài năm 2022 – Gọi ngay 1900.633.705

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài như thế nào?

Chị Hằng (Vĩnh Phúc) có câu hỏi về thủ tục ly hôn với người nước ngoài như sau:

“Thưa luật sư ly hôn, tôi và chồng tôi kết hôn khi chồng tôi còn đi công tác tại Việt Nam, chồng tôi là người Hàn Quốc. Nhưng trong 2 năm kết hôn, chúng tôi thường xuyên bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung trong mọi việc nên hay xảy ra tranh cãi. Nay cả tôi và chồng tôi đều nhận thấy cuộc sống hôn nhân không như chúng tôi mong muốn vì thế chúng tôi đều quyết định đồng ý ly hôn. Vậy cho tôi hỏi quy định về thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam như thế nào? Mong luật sư hỗ trợ tư vấn.”

>> Tư vấn trình tự, thủ tục ly hôn với người nước ngoài, gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Tại điều 127 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

“1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”

Quy trình thủ tục ly hôn thuận tình khi có yếu tố nước ngoài:

– Thủ tục hồ sơ ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài:

+ Đơn xin ly hôn sẽ do bên không có quốc tịch Việt Nam làm và thực hiện hợp pháp hóa tại lãnh sự quán rồi chuyển về cho bên có quốc tịch Việt Nam ký. Còn về tài sản chung và con chung, hai bên có thể tự thỏa thuận giải quyết hay yêu cầu tòa giải quyết thì hãy ghi rõ trong đơn xin ly hôn.

+ Bản gốc giấy chứng nhận kết hôn. Trường hợp không thì có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp.

+ Bản sao chứng thực giấy khai sinh của các con.

+ Các loại giấy tờ của bên có quốc tịch Việt Nam gồm:

  • Bản sao chứng thực CMND
  • Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu

+ Các loại giấy tờ của bên có quốc tịch nước ngoài:

  • Bản sao hộ chiếu/visa đã được hợp pháp hóa lãnh sự quán
  • Trường hợp vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết ly hôn tại tòa án Việt Nam thì hãy xin đơn vắng mặt đã được hợp pháp hóa tại lãnh sự quán.

Khi hoàn tất hồ sơ hãy đem toàn bộ giấy tờ trên đến nộp tại: TAND cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú.

– Thủ tục hồ sơ ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài:

+ Đơn xin ly hôn theo mẫu

+ Bản gốc giấy chứng nhận kết hôn. Trường hợp không thì có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp.

+ Bản sao chứng thực CMND của cả vợ và chồng, sổ hộ khẩu gia đình

+ Bản sao chứng thực giấy khai sinh của các con (nếu có)

+ giấy tờ, tài liệu chứng minh tài sản chung

+ giấy nợ (nếu có)

Sau khi hoàn tất hồ sơ hãy đem toàn bộ giấy tờ trên đến nộp tại: TAND cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú.

Như thế, trường hợp của vợ chồng chị là ly hôn thuận tình thì chị hãy chuẩn bị đầy đủ giấy tờ hồ sơ đã nêu trong trường hợp 1 bên trên trước khi mang nộp hồ sơ tại TAND cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi chị thường trú hoặc tạm trú nhé. Nếu còn thắc mắc gì về thủ tục ly hôn với người nước ngoài, hãy nhanh tay gọi đến 1900.633.705 để được luật sư có chuyên môn cao trong lĩnh vực tư vấn luật hôn nhân giải đáp cụ thể.

Án phí thủ tục ly hôn với người nước ngoài hết bao nhiêu?

Chị Hà (Hưng Yên) có câu hỏi về án phí thủ tục ly hôn với người nước ngoài:

“Thưa luật sư, tôi kết hôn từ 2016, chồng tôi là người Nhật Bản. Đến nay, chúng tôi vẫn chưa có con chung. Khoảng 2 năm trước, chồng tôi về Nhật Bản công tác thì đã ngoại tình với người phụ nữ khác và có con gần 1 tuổi. Tôi là người tự trọng, không hạ mình nên khi biết tin anh ta ngoại tình dẫn đến ly hôn, tôi đã quyết định ly hôn luôn và anh ta cũng đồng ý. Vậy luật sư cho tôi hỏi mức án phí ly hôn mà chúng tôi phải chịu khi ly hôn hết bao nhiêu?”

>> Tư vấn án phí thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2022, gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Án phí ly hôn là mức phí mà cả 2 vợ chồng chị phải nộp cho ngân sách nhà nước để chi trả chi phí cho Tòa án thực hiện hoạt động ly hôn.

Mức án phí ly hôn được quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 bao gồm mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án. Do đó, án phí ly hôn đơn phương, án phí ly hôn thuận tình và ly hôn với người nước ngoài được phân chia thành hai loại án phí là án phí ly hôn sơ thẩm và án phí ly hôn phúc thẩm.

TH1: Án phí ly hôn sơ thẩm

Trường hợp vợ chồng chị tự thỏa thuận và không có tranh chấp về tài sản khi ly hôn thì mức án phí ly hôn sơ thẩm phải nộp là 300.000 đồng theo quy định tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Còn nếu xảy ra tranh chấp tài sản thì án phí ly hôn được xác định dựa trên giá trị tổng tài sản vợ chồng chị cùng sở hữu, theo các mức như sau:

– Nếu tài sản có giá trị từ 6 triệu đồng trở xuống thì mức án phí là 300 nghìn đồng.

– Nếu tài sản có giá trị từ trên 6 triệu đồng đến 400 triệu đồng thì mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp.

– Nếu tài sản có giá trị từ trên 400 triệu đồng đến 800 triệu đồng thì mức án phí phải nộp là 20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng.

– Nếu tài sản có giá trị từ trên 800 triệu đồng đến 2 tỷ đồng thì mức án phí là 36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800 triệu đồng.

– Nếu tài sản có giá trị từ trên 2 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng thì mức án phí là 72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2 tỷ đồng.

– Nếu tài sản có giá trị từ trên 4 tỷ đồng thì mức án phí là 112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4 tỷ đồng.

Theo quy định tại điều 104 Bộ Luật Tố tụng dân sự thì “Các đương sự có quyền thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản để thực hiện việc thẩm định giá tài sản và cung cấp kết quả thẩm định giá cho Tòa án.Việc thẩm định giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá tài sản.”

Như thế theo quy định như trên thì chị vẫn có quyền tự thỏa thuận về việc lựa chọn tổ chức định giá tài sản. Đồng thời cũng có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá.

Chị có thể thấy rằng nếu như vợ chồng chị không thỏa thuận được và có tranh chấp tài sản càng nhiều thì mức án phí ly hôn sơ thẩm lại càng cao. Vì vậy, phương án tốt nhất là vợ chồng chị nên tự thỏa thuận để đỡ tốn kém các khoản phí thuê tổ chức thẩm định.

TH2: Án phí ly hôn phúc thẩm

Dựa vào Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định thì án phí ly hôn phúc thẩm là 300 nghìn đồng. Với án phí ly hôn phúc thẩm, pháp luật không quy định rõ ràng về việc phân chia theo giá ngạch hay không theo giá ngạch mà áp dụng án phí chung cho tất cả các hình thức ly hôn. Nếu còn chưa rõ về mức án phí cho thủ tục ly hôn với người nước ngoài, hãy gọi đến 1900.633.705 để được tư vấn miễn phí.

>> Xem thêm: Tư vấn luật dân sự trực tuyến 24/7 – Giải quyết tranh chấp dân sự

thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2022

Thời gian giải quyết thủ tục ly hôn với người nước ngoài trong bao lâu?

Chị Trinh (Trà Vinh) có câu hỏi về thời gian giải quyết thủ tục ly hôn với người nước ngoài:

“Chào luật sư, tôi và chồng đăng ký kết hôn năm 2020 tại Việt Nam, chồng tôi là người Thái Lan. Khoảng thời gian chồng tôi qua Việt Nam làm việc có quen biết tôi, tới thời điểm bị kẹt lại đây do dịch bệnh, chồng tôi đã cầu hôn tôi. Đến nay đã hơn 2 năm, tôi mới thấy quyết định kết hôn là quá vội vã, tôi với chồng không hề hợp nhau, bất đồng trong quan điểm sống quá lớn. Giờ chồng tôi đã về Thái, tôi thì vẫn ở Việt Nam. Chúng tôi quyết định ly hôn nhưng do thời điểm này công việc không cho phép nên chồng tôi không thể ở lại Việt Nam quá lâu. Vậy tôi xin hỏi thời gian hoàn tất thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam mất bao lâu? Mong luật sư tư vấn.”

>> Dịch vụ luật sư tư vấn thủ tục ly hôn với người nước ngoài, gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Về vấn đề của chị, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thông thường phiên họp được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý việc dân sự.

Thêm vào đó, ngày mở lại phiên họp giải quyết các vụ án dân sự (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp lần đầu chậm nhất là 01 tháng. Vì vậy, trên cơ sở luật định thì thời gian giải quyết việc ly hôn thuận tình với người nước ngoài là khoảng 06 đến 08 tháng từ ngày ra văn bản thụ lý việc dân sự. Nếu bạn còn vướng mắc gì liên quan tới thủ tục ly hôn với người nước ngoài, hãy gọi đến 1900.633.705 để được các luật sư có chuyên môn tư vấn nhanh chóng nhất.

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài có cản trở gì?

Câu hỏi của chị Tuyết (Hà Nội):

“Thưa luật sư, vợ chồng tôi thường xuyên mâu thuẫn với nhau vì chồng tôi hay ghen. Bố mẹ chồng tôi thì hay chửi, mắng tôi. Vì không thể chịu đựng được nên tôi quyết định ly hôn. Nhưng hiện tại tôi đang đi công tác bên Thái Lan nên chồng tôi tự viết đơn và đưa đơn ra tòa. Vậy xin hỏi thủ tục giải quyết ly hôn thuận tình khi tôi ở xa không thể ký vào đơn có lâu hơn hay không ạ? Còn nếu ký được vào đơn nhưng vắng mặt thì thủ tục giải quyết như thế nào? Chồng tôi nói nếu không giải quyết được thì sẽ đưa đơn ra tòa với lý do tôi bị mất tích bên Thái Lan. Nếu thế thì có ảnh hưởng gì đến việc tôi trở về sau thời gian công tác không ạ? Mong luật sư hỗ trợ giải đáp.”

>> Tư vấn ly hôn thuận tình với người nước ngoài, gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Theo quy định tại điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

“1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Như thế, về thủ tục giải quyết ly hôn tại tòa án Việt Nam được tiến hành dựa trên yêu cầu của đương sự là thuận tình ly hôn hay ly hôn đơn phương theo yêu cầu của một bên. Do đó, có hai trường hợp:

TH1: Ly hôn thuận tình

Trường hợp xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản khi ly hôn, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.
Nếu các bên chỉ tranh chấp một trong các vấn đề về tài sản, nuôi con, tình cảm. Tòa án sẽ giải quyết tranh chấp theo thủ tục chung. Vì vậy, thủ tục ly hôn thuận tình được tiến hành theo các bước sau:

– Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện xin ly hôn tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng.

– Bước 2: Khi hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 05 – 08 ngày làm việc Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho đương sự.

– Bước 3: Tiến hành nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

– Bước 4: Trong hời hạn khoảng 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải.

– Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải ly hôn không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Thủ tục hồ sơ xin công nhận thuận tình ly hôn bao gồm:

+ Đơn yêu cầu ly hôn thuận tình, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn

+ Bản gốc giấy chứng nhận kết hôn

+ Bản sao chứng thực giấy khai sinh của các con

+ Các giấy tờ khác chứng minh tài sản chung như: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất…

TH2: Ly hôn đơn phương thì thủ tục ly hôn với người nước ngoài được tiến hành theo các bước sau:

– Bước 1: Nộp hồ sơ xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc.

– Bước 2: Nếu hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.

– Bước 3: Tiến hành nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

– Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Như vậy, hồ sơ khởi kiện xin ly hôn có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện gồm có các giấy tờ tương tự như hồ sơ thuận tình ly hôn, chỉ khác đơn yêu cầu ở đây là Đơn khởi kiện về việc ly hôn hoặc Đơn ly hôn đơn phương.

Vậy đương sự có thể vắng mặt tại phiên tòa không? Tại khoản 16 điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của đương sự khi tham gia tố tụng, theo đó các đương sự có quyền và nghĩa vụ phải tham gia phiên tòa, phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án và chấp hành các quyết định của toà án trong thời gian giải quyết vụ án. Ở một số trường hợp, nếu không thể tham gia phiên tòa, các đương sự có thể cử người đại diện theo uỷ quyền tham gia phiên toà thay mặt cho mình.

Đồng thời với vụ việc ly hôn, theo quy định tại khoản 4 điều 85 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, đương sự không được uỷ quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Như thế, bắt buộc chị phải có mặt để thực hiện thủ tục ly hôn nếu chị là bên yêu cầu.

Nhưng trường hợp ly hôn thuận tình với lý do chính đáng chị có thể gửi đơn vắng mặt theo Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

“Điều 228. Xét xử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa

Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt;

2. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa;

3. Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật này.”

– Yêu cầu tuyên mất tích:

Theo Điều 387 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

“Điều 387. Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích

1. Người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật dân sự.

2. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm; trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.”

Theo đó, khi tuyên bố một người là mất tích thì phải đáp ứng đủ căn cứ, rõ ràng, còn trong trường hợp này, chồng chị không có căn cứ cho rằng chị mất tích. Như vậy, nếu tuyên mất tích thì vấn đề tài sản của chị sẽ có nhiều vướng mắc về người quản lý nếu có tranh chấp. Ngoài ra, việc tuyên bố một người mất tích tại Thái Lan thì chị cần phải tìm hiểu theo quy định của pháp luật Thái Lan để biết rõ hơn về chế định này. Nếu còn chưa rõ về các vấn đề liên quan tới thủ tục ly hôn với người nước ngoài, hãy nhanh tay gọi đến số 1900.633.705 để được các chuyên gia, luật sư tư vấn hỗ trợ giải đáp kịp thời.

>> Xem thêm: Quyết định ly hôn có hiệu lực khi nào theo quy định của pháp luật?

thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Thủ tục đơn phương ly hôn khi ở nước ngoài làm việc không có mặt tại Việt Nam như thế nào?

Câu hỏi của chị Lan (Kiên Giang):

“Thưa luật sư, tôi đã kết hôn được 6 năm, có với nhau 1 bé gái 4 tuổi. Khoảng 2 năm trước, tôi đi xuất khẩu lao động sang Nhật để kiếm tiền trả nợ và xây nhà. Khi tôi không có mặt tại Việt Nam thì chồng tôi lại thường xuyên nhậu nhẹt, mải chơi không làm ra tiền cũng như không quan tâm chăm sóc con. Nhiều lần tôi đã gọi về và khuyên anh ấy nhưng anh ấy không nghe, thậm chí còn cãi nhau với tôi. Mỗi lần xảy ra tranh cãi anh ấy đều lăng mạ, chửi rủa, xúc phạm và phủ nhận mọi công lao của tôi. Tất cả điều này tôi đều có bằng chứng và đều là thật. Vậy luật sư cho tôi hỏi nếu giờ tôi muốn đơn phương ly hôn thì cần chuẩn bị những thủ tục gì ?”

>> Tư vấn ly hôn đơn phương khi ở nước ngoài làm việc không có mặt tại Việt Nam, gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Chúng tôi xin tư vấn về vấn đề của chị như sau:

Tại điều 469 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 đã quy định về thẩm quyền của Tòa án giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài như sau:

“1. Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong những trường hợp sau đây:

d) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;”

Như vậy, trường hợp của chị có thể yêu cầu Tòa án tỉnh tại nơi chồng chị đang sống ở Việt Nam giải quyết việc ly hôn cho mình. Nhưng chị bắt buộc phải có mặt tại Việt Nam vào thời điểm nộp hồ sơ đơn phương ly hôn hoặc vào thời điểm tòa án thụ lý hồ sơ. Pháp luật quy định về thủ tục đơn phương ly hôn như sau:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của vợ chồng chị

+ Bản sao chứng thực CCCD/CMND, sổ hộ khẩu của gia đình

+ Bản sao chứng thực giấy khai sinh của các con

+ Các loại giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu tài sản chung, nợ chung…

– Bước 2: Nộp hồ sơ lên Tòa án tỉnh để được xem xét

– Bước 3: Tòa án xem xét ly hôn

Khi đã cân nhắc hồ sơ xin ly hôn của chị, Tòa sẽ quyết định thụ lý hay không. Nếu thụ lý đơn xin ly hôn, phiên tòa sẽ được mở dưới hình thức ly hôn đơn phương vắng mặt. Dựa vào các căn cứ ly hôn, Tòa sẽ ra phán quyết phù hợp.

– Bước 4: Tòa án đưa ra bản án ly hôn

Như thế, chị sẽ phải tuân thủ 4 bước trong quy trình ly hôn đơn phương khi ở nước ngoài làm việc không có mặt tại Việt Nam. Hãy nhớ nêu rõ ly do ly hôn kèm theo minh chứng bạo hành (nếu có) để tòa án có căn cứ xác thực. Đồng thời, cũng cần xử lý rõ ràng các thủ tục liên quan đến phân chia tài sản khi ly hôn để tránh xảy ra tranh chấp. Nếu chị cần tư vấn thêm về quá trình ly hôn đơn phương của mình thì hãy liên hệ tới Tổng đài pháp luật để được các luật sư chuyên môn hỗ trợ. Hãy gọi ngay đến 1900.633.705 để được hỗ trợ pháp lý, giải đáp vướng mắc nhanh chóng về thủ tục ly hôn với người nước ngoài một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Lệ phí giải quyết thủ tục ly hôn với người nước ngoài như thế nào?

Câu hỏi của chị Yến (Phú Thọ) về lệ phí thu tục ly hôn với người nước ngoài:

“Thưa luật sư, năm 2018 tôi kết hôn, chồng tôi là người ngoại quốc. Trong quá trình sống chung, chúng tôi hay xảy ra mâu thuẫn tranh cãi do tính ghen tuông vô cớ của anh ta. Đến nay tôi không thể chịu đựng được nữa nên đã bỏ về nhà mẹ và yêu cầu ly hôn đơn phương. Do công việc mới khá bận rộn, phần vì tôi không muốn gặp anh ta nữa nên có uỷ quyền cho cô bạn đại diện làm thủ tục ly hôn đơn phương vắng mặt. Vì là người quen nên cô ấy không nhận công tôi trả nhưng tính tôi không thích như thế. Vậy luật sư cho tôi hỏi lệ phí giải quyết thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam hết bao nhiêu? Tôi sẽ trả cho cô ấy gấp đôi. Mong luật sư hỗ trợ tư vấn.”

>> Tư vấn lệ phí giải quyết thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2022, gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Theo như quy định, lệ phí giải quyết vụ việc tranh chấp về ly hôn có yếu tố nước ngoài là 300.000 đồng.

Ngoài ra, chị có thể chịu thêm các lệ phí khác như

– Phí ủy thác tư pháp xác minh ra nước ngoài

– Khoản chi phí chứng thực hồ sơ, chi phí dịch thuật

– Chi phí để chuyển giao hồ sơ, văn bản

– Chi phí thuê luật sư tư vấn pháp luật ly hôn có yếu tố nước ngoài, luật sư hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ ly hôn, luật sư nhận ủy quyền giải quyết ly hôn,…

Như vậy, người nộp đơn phải có trách nhiệm nộp các khoản phí này, các khoản phí này dựa trên cơ sở thực tế giải quyết từng vụ việc. Hãy gọi đến số 1900.633.705 để được Tổng đài pháp luật tư vấn hỗ trợ kỹ hơn về việc tiết kiệm chi phí cho việc giải quyết thủ tục ly hôn với người nước ngoài.

Thủ tục ly hôn với người ở nước ngoài không cùng sổ hộ khẩu

Câu hỏi của anh Hoàng (Hà Nam):

“Thưa luật sư, chị gái tôi đã kết hôn và đăng ký từ năm 2012 đến nay. Tuy nhiên, hai vợ chồng không cùng chung hộ khẩu. Hộ khẩu của chị tôi là ở Việt Nam còn của chồng chị tôi là ở Trung Quốc. Đến đầu năm 2013, họ sinh được một bé trai nhập khẩu với nhà tôi nhưng khai sinh tên cha là chồng chị tôi. 4 năm sau, tức là năm 2017 vì mâu thuẫn mà chia tay, chồng chị tôi về Trung Quốc, cháu trai ở lại với gia đình chúng tôi (nhà ngoại). Từ đó đến nay, trong suốt 5 năm hai người họ không có qua lại, ai cũng có tình yêu mới nhưng chưa làm thủ tục ly hôn. Giờ người chồng bảo nếu muốn ly hôn thì chị gái tôi tự làm đơn ly hôn đơn phương vì người chồng không có thời gian về Việt Nam được. Vậy thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2022 không cùng sổ hộ khẩu như thế nào? Mong luật sư hỗ trợ tư vấn.”

>> Tư vấn trình tự, thủ tục ly hôn với người nước ngoài không cùng hộ khẩu, gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Chúng tôi xin tư vấn 2 phương thức giải quyết cho chị bạn như sau:

TH1: Ly hôn thuận tình

Các thủ tục hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

– Đơn yêu cầu ly hôn thuận tình, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn

– Bản gốc giấy chứng nhận kết hôn

– Bản sao chứng thực giấy khai sinh của các con

– Các loại giấy tờ của bên có quốc tịch Việt Nam gồm:

+ Bản sao chứng thực CMND

+ Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu

– Các loại giấy tờ của bên có quốc tịch nước ngoài:

+ Bản sao hộ chiếu/visa đã được hợp pháp hóa lãnh sự quán

+ Đơn xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết ly hôn tại tòa án Việt Nam được hợp pháp hóa tại lãnh sự quán.

Trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn, điều kiện tiến hành xin công nhận thuận tình ly hôn tại Việt Nam bao gồm: hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.

Ở đây, tòa án chỉ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn nên không mở phiên tòa. Và nếu chị gái bạn giải quyết ly hôn thuận tình thì sẽ thuận lợi, tiết kiệm thời gian hơn vì thời gian giải quyết ly hôn thuận tình, không có tranh chấp thông thường khoảng 01 tháng đến 02 tháng.

TH2: Đơn phương xin ly hôn

Thủ tục hồ sơ bao gồm:

– Đơn xin ly hôn đơn phương

– Bản gốc giấy chứng nhận kết hôn

– Bản sao chứng thực giấy khai sinh của các con+ Các loại giấy tờ của bên có quốc tịch Việt Nam gồm:

+ Bản sao chứng thực CMND

+ Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu

– Các loại giấy tờ của bên có quốc tịch nước ngoài:

+ Bản sao hộ chiếu/visa đã được hợp pháp hóa lãnh sự quán

+ Đơn xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết ly hôn tại tòa án Việt Nam được hợp pháp hóa tại lãnh sự quán.

Sau khi hoàn tất hãy gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Theo khoản 16 điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của đương sự khi tham gia tố tụng, theo đó các đương sự có quyền, nghĩa vụ phải tham gia phiên tòa và phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án và chấp hành các quyết định của Tòa trong thời gian giải quyết vụ án.

Do đó, bắt buộc phải có mặt của người còn lại để thực hiện thủ tục ly hôn không yêu cầu Tòa xử vắng mặt được. Nếu quá 2 lần triệu tập của Tòa nhưng người còn lại vẫn vắng mặt mà không ủy quyền, không có lý do chính đáng thì Tòa án mới xem xét xử vắng mặt theo quy định tại điều 227 và điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Nếu còn vướng mắc gì liên quan đến thủ tục ly hôn với người nước ngoài, hãy nhanh tay gọi đến Tổng đài pháp luật 1900.633.705 để được luật sư chuyên môn tư vấn hỗ trợ nhanh nhất.

Dịch vụ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Tổng đài pháp luật

Trường hợp đang muốn ly hôn với người nước ngoài nhưng không biết thủ tục ly hôn đơn phương ra sao, bạn đừng ngại đặt lịch hẹn để được tư vấn bởi các luật sư của Tổng đài pháp luật qua các cách thức sau:

– Địa chỉ: Tầng 6 An Phát Building B14/D21 Khu Đô Thị Mới Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội.

– Điện Thoại: 1900.633.705

– Email: Tongdaiphapluat.mkt@gmail.com

Giờ đây, Tổng đài pháp luật cung cấp dịch vụ ly hôn với người nước ngoài trọn gói, hỗ trợ các công việc như:

– Hỗ trợ pháp lý, tư vấn chuẩn bị hồ sơ ly hôn

– Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản, giành quyền nuôi con khi ly hôn

– Tư vấn ly hôn với người nước ngoài do bạo lực gia đình, ngoại tình…

Trên đây là giải đáp một số thắc mắc liên quan đến quy trình, thủ tục ly hôn với người nước ngoài qua các tình huống cụ thể. Nếu bạn còn thắc mắc nào liên quan đến thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài, hãy gọi ngay tới hotline 1900.633.705 để được các luật sư chuyên môn cao của Tổng đài pháp luật tư vấn sớm nhất nhé.

Rate this post
  1900633705