Thừa kế đất nông nghiệp được thực hiện như thế nào?

Thừa kế đất nông nghiệp là vấn đề thường phát sinh khi cha mẹ, ông bà hoặc người thân qua đời và để lại quyền sử dụng đất cho người thừa kế. Theo quy định hiện hành, quyền sử dụng đất nông nghiệp có thể được thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật nếu đáp ứng các điều kiện theo Luật Đất đai 2024Bộ luật Dân sự 2015. Luật Đất đai 2024 hiện quy định rõ cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Đất nông nghiệp có được thừa kế không?

Có. Quyền sử dụng đất nông nghiệp có thể trở thành di sản thừa kế.

Theo điểm đ khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2024, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Điều này có nghĩa là khi người sử dụng đất nông nghiệp chết, quyền sử dụng đất có thể được chuyển cho người thừa kế nếu đáp ứng các điều kiện pháp luật.

Ví dụ: Ông A có 5.000 m² đất trồng cây lâu năm và đã được cấp Giấy chứng nhận. Ông A chết và để lại di chúc hợp pháp cho hai người con. Hai người con có thể nhận phần quyền sử dụng đất theo nội dung di chúc.

Thừa kế đất nông nghiệp được thực hiện theo những hình thức nào?

Có hai hình thức chính:

  • Thừa kế theo di chúc;
  • Thừa kế theo pháp luật.

Thừa kế đất nông nghiệp theo di chúc

Nếu người sử dụng đất lập di chúc hợp pháp và trong di chúc có định đoạt quyền sử dụng đất nông nghiệp thì di sản được phân chia theo nội dung di chúc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Để di chúc có hiệu lực, cần đáp ứng các điều kiện theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, trong đó người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt, tự nguyện và nội dung, hình thức di chúc không vi phạm quy định pháp luật.

Thừa kế đất nông nghiệp theo pháp luật

Nếu người chết không để lại di chúc, di chúc không hợp pháp hoặc thuộc trường hợp thừa kế theo pháp luật thì đất được chia theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ và con nuôi của người chết.

Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau, trừ trường hợp có căn cứ pháp luật khác.

Điều kiện để được nhận thừa kế đất nông nghiệp

Theo khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai 2024, trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Luật Đất đai.

Ngoài ra, khoản 1 Điều 45 quy định các điều kiện chung để thực hiện quyền của người sử dụng đất, gồm:

  • Có Giấy chứng nhận hoặc thuộc trường hợp pháp luật cho phép chưa cần có Giấy chứng nhận;
  • Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Đất còn trong thời hạn sử dụng;
  • Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Đáng chú ý, đối với thừa kế quyền sử dụng đất, pháp luật có quy định riêng nên không nên áp dụng máy móc toàn bộ điều kiện dành cho chuyển nhượng, tặng cho.

Người không trực tiếp sản xuất nông nghiệp có được nhận thừa kế đất nông nghiệp không?

Về nguyên tắc, có thể nhận thừa kế.

Luật Đất đai 2024 quy định cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất. Đồng thời, khoản 7 Điều 45 quy định trường hợp cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho đất trồng lúa quá hạn mức thì phải đáp ứng điều kiện riêng, nhưng có ngoại lệ đối với người nhận tặng cho thuộc hàng thừa kế.

Do đó, không nên hiểu rằng cứ không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì đương nhiên không được nhận đất nông nghiệp do thừa kế.

Cần xem xét cụ thể loại đất, nguồn gốc đất, quan hệ thừa kế và trường hợp pháp lý của người nhận.

Thừa kế đất trồng lúa có gì khác?

Đất trồng lúa là một loại đất nông nghiệp có những quy định quản lý riêng.

Đối với trường hợp nhận thừa kế, cần xác định:

  • Người chết có quyền sử dụng đất hợp pháp hay không;
  • Thửa đất có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận không;
  • Người nhận có thuộc diện thừa kế theo di chúc hoặc pháp luật không;
  • Có tranh chấp về quyền sử dụng đất không;
  • Thời hạn sử dụng đất còn hay không;
  • Có thuộc trường hợp đất được giao, cho thuê hoặc sử dụng với điều kiện đặc biệt hay không.

Nhận xét của Luật sư Đặng Quý Tiên: Đối với đất trồng lúa, người dân thường nhầm lẫn giữa điều kiện “được nhận thừa kế” và điều kiện “được nhận chuyển nhượng”. Đây là hai hình thức nhận quyền khác nhau. Vì vậy, cần xác định đúng nguồn gốc quyền sử dụng đất và căn cứ nhận đất trước khi kết luận người thừa kế có được sang tên hay không.

Trường hợp người để lại đất là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất

Đây là trường hợp cần đặc biệt lưu ý.

Luật Đất đai 2024 có quy định riêng đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc chính sách hỗ trợ đất đai.

Theo quy định được Chính phủ thông tin về Luật Đất đai 2024, trong một số trường hợp, người sử dụng đất thuộc diện này chỉ được để thừa kế, tặng cho hoặc chuyển nhượng cho người thuộc hàng thừa kế đáp ứng điều kiện luật định. Nếu người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế thuộc đối tượng tương ứng thì có thể phát sinh cơ chế xử lý riêng của Nhà nước.

Vì vậy, nếu đất nông nghiệp thuộc chính sách hỗ trợ đặc thù thì cần kiểm tra nguồn gốc đất trước khi thực hiện thủ tục thừa kế.

Thủ tục thừa kế đất nông nghiệp mới nhất

Về cơ bản, người thừa kế có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định người thừa kế

Xác định người được hưởng đất theo di chúc hoặc theo hàng thừa kế pháp luật.

Nếu có di chúc, cần kiểm tra tính hợp pháp của di chúc.

Nếu không có di chúc, xác định những người thuộc hàng thừa kế theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.

Bước 2: Kiểm tra giấy tờ về quyền sử dụng đất

Cần kiểm tra:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Thông tin thửa đất;
  • Diện tích;
  • Mục đích sử dụng;
  • Thời hạn sử dụng;
  • Nguồn gốc sử dụng đất;
  • Tình trạng tranh chấp, kê biên nếu có.

Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, trường hợp nhận thừa kế có thể thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo luật.

Bước 3: Lập văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản

Nếu có một người nhận toàn bộ di sản thì có thể thực hiện thủ tục khai nhận di sản theo quy định.

Nếu có nhiều người cùng nhận thì lập văn bản phân chia di sản.

Theo điểm c khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

Bước 4: Thực hiện thủ tục đăng ký biến động

Sau khi hoàn thành thủ tục về thừa kế, người nhận di sản thực hiện đăng ký biến động đất đai để ghi nhận quyền sử dụng đất.

Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và hệ thống thông tin đất đai. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/8/2024.

Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận

Sau khi hồ sơ được giải quyết và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính nếu có, người nhận thừa kế được cấp hoặc cập nhật Giấy chứng nhận theo quy định.

Hồ sơ thừa kế đất nông nghiệp gồm những gì?

Tùy từng trường hợp, hồ sơ có thể gồm:

  • Giấy chứng tử của người để lại di sản;
  • Di chúc nếu thừa kế theo di chúc;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người chết và người thừa kế;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản;
  • Giấy tờ tùy thân của người nhận thừa kế;
  • Hồ sơ đăng ký biến động;
  • Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Nếu có nhiều người thừa kế, hồ sơ cần thể hiện rõ phần quyền sử dụng đất của từng người.

Thừa kế đất nông nghiệp có phải nộp thuế không?

Việc có phải nộp thuế hay được miễn thuế phụ thuộc vào quan hệ giữa người để lại di sản và người nhận thừa kế.

Đối với trường hợp nhận thừa kế bất động sản giữa một số quan hệ thân nhân như cha mẹ – con, pháp luật thuế có quy định miễn thuế thu nhập cá nhân nếu đáp ứng điều kiện.

Ngoài ra, lệ phí trước bạ đối với nhà, đất nhận thừa kế giữa một số quan hệ thân nhân cũng thuộc trường hợp miễn theo quy định pháp luật về lệ phí trước bạ.

Do đó, khi thực hiện thủ tục sang tên đất nông nghiệp, cần xác định cụ thể quan hệ thừa kế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Có được chia đất nông nghiệp cho nhiều người thừa kế không?

Có thể, nhưng việc chia phải phù hợp với quy định pháp luật đất đai và tình trạng thực tế của thửa đất.

Ví dụ, cha mẹ để lại 3.000 m² đất nông nghiệp cho ba người con. Các con có thể được xác định phần quyền sử dụng đất theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Tuy nhiên, nếu muốn tách thửa để mỗi người đứng tên một thửa riêng thì ngoài quyền thừa kế còn phải xem xét điều kiện tách thửa theo quy định của địa phương.

Vì vậy, cần phân biệt:

Chia quyền thừa kế ≠ tự động được tách thửa.

Nhận xét của Luật sư Nguyễn Văn Hùng: Trong nhiều trường hợp, các đồng thừa kế đã thống nhất được phần di sản nhưng lại gặp vướng mắc khi tách thửa. Nguyên nhân là điều kiện tách thửa còn phụ thuộc quy định của địa phương về diện tích tối thiểu, kích thước thửa đất và các điều kiện liên quan. Do đó, trước khi thống nhất phương án chia đất, nên kiểm tra khả năng tách thửa của địa phương nơi có đất.

Người thừa kế có được bán đất nông nghiệp sau khi nhận thừa kế không?

Có thể, nếu đáp ứng điều kiện thực hiện quyền theo Luật Đất đai 2024.

Điều 45 quy định người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho… khi đáp ứng các điều kiện luật định, đồng thời trường hợp nhận thừa kế có quy định riêng tại khoản 4 Điều này.

Do đó, sau khi nhận thừa kế và hoàn tất thủ tục pháp lý, người sử dụng đất có thể thực hiện các quyền của mình nếu đủ điều kiện.

Kết luận

Thừa kế đất nông nghiệp được thực hiện theo di chúc hoặc theo pháp luật. Luật Đất đai 2024 ghi nhận quyền của cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được để thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Khi nhận thừa kế, người thừa kế cần xác định người có quyền hưởng di sản, kiểm tra tình trạng pháp lý của thửa đất, lập văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản và thực hiện đăng ký biến động để sang tên.

Đặc biệt, cần kiểm tra nguồn gốc đất, loại đất, thời hạn sử dụng, tình trạng tranh chấp và trường hợp sử dụng đất đặc thù trước khi thực hiện thủ tục. Với đất nông nghiệp thuộc chính sách hỗ trợ đặc biệt hoặc đất trồng lúa, việc xác định điều kiện cụ thể càng cần được thực hiện thận trọng.

Nếu bạn đang vướng vào các vấn đề pháp lý liên quan đến tài sản, hãy chủ động liên hệ với các chuyên gia pháp lý để được tư vấn lộ trình giải quyết tốt nhất.

Đặt lịch tư vấn

Chat Zalo
Đặt Lịch
Gọi tư vấn

    PHIẾU ĐẶT LỊCH

    Bạn vui lòng lựa chọn Hình thức tư vấn, lĩnh vực  mức ưu tiên tư vấn phù hợp với nhu cầu của mình. Xin lưu ý Chi phí tư vấn sẽ thay đổi tùy theo lựa chọn của bạn. Hệ thống sẽ lựa chọn luật sư chuyên môn phù hợp với yêu cầu của bạn.








    Bạn vui lòng quét mã để thanh toán phí tư vấn, sau đó xác nhận bằng cách tích Tôi đã thanh toán thành công và nhấn Đặt lịch tư vấn. Lưu ý: Lịch tư vấn chỉ được xác nhận khi thanh toán thành công. Trong vòng 05 phút, chúng tôi sẽ liên hệ để xác nhận và kết nối bạn với đội ngũ luật sư tư vấn. Ngoài ra, tất cả buổi tư vấn đều được giám sát chuyên môn, đảm bảo đúng định hướng và áp dụng thực tế hiệu quả. Bạn có thể ghi âm, ghi hình để theo dõi và triển khai công việc.

    Chấp nhận các ngân hàng và ví điện tử

    Napas247 | Momo | ZaloPay | Viettel Money | VNPay

    Đọc thêm lợi ích của Luật sư tư vấn

    • Giúp bạn hiểu rõ và tuân thủ luật: Luật sư giúp bạn nắm vững các quy định, tránh vi phạm không đáng có và các vấn đề rủi ro pháp lý có nguy cơ gặp phải.

    • Tiết kiệm thời gian và nhiều chi phí: Luật sư sẽ giúp xử lý nhanh chóng các vấn đề pháp lý, giảm thiểu chi phí so với tự tìm hiểu hoặc xử lý sai sót trong các vụ việc, vụ án.

    • Tư vấn chiến lược và giải pháp đúng: Luật sư sẽ đưa ra các giải pháp, phương án pháp lý phù hợp để giải quyết vụ việc, vụ án với đúng mục tiêu và mong muốn của bạn.

    • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn: Luật sư có thể đại diện bạn và hỗ trợ bạn trong các giao dịch, tranh chấp, đảm bảo quyền lợi của bạn được bảo vệ tối đa. Việc thuê luật sư và chi phí thuê luật sư bạn có thể trao đổi trực tiếp với luật sư trong quá trình tư vấn.

    Bạn cần thanh toán trước khi gửi phiếu đặt lịch