time

Giờ làm việc

T2 - CN 7:00 - 22:30

map

Văn Phòng Chính

Tầng 6, An Phát Building, khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội

phone

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi ngay: 1900633705

Vượt tốc độ phạt bao nhiêu theo pháp luật đang hiện hành?

Vượt tốc độ phạt bao nhiêu? Đây là một lỗi vi phạm được quy định trong Luật giao thông đường bộ 2008. Mức xử phạt về lỗi này được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP. Nếu bạn có thắc mắc về vấn đề giao thông hay vấn đề khác có liên quan tới pháp lý, hãy liên hệ ngay đến Tổng đài pháp luật qua đường dây nóng 1900.633.705 để nhận được sự tư vấn miễn phí.

>> Vượt tốc độ phạt bao nhiêu? Gọi ngay 1900.633.705

vuot-toc-do-phat-bao-nhieu

 

Vượt tốc độ phạt bao nhiêu?

 

Ô tô vượt tốc độ phạt bao nhiêu?

 

Anh Toán (Thái Bình) có câu hỏi:

Thưa luật sư, tôi có câu hỏi sau đây cần luật sư giải đáp. Tôi là 1 nhân viên giao hàng của bưu điện. Tôi nhận hàng ở các tỉnh lẻ và tập trung giao tới Hà Nội. Hôm đó, tôi đi vào thành phố Vinh (Nghệ An) để lấy hàng hàng thì có bị công an dừng phương tiện và lập biên bản xử lý với lỗi vi phạm là vượt quá tốc độ 65/50.

Vì lần đầu đi vào đoạn đường này nên tôi không biết là đoạn này bị giới hạn tốc độ. Do trời tối và đường vắng nên tôi đã điều khiển xe chạy khá nhanh so với bình thường tôi vẫn hay đi ở các đoạn đường khác. Vậy, luật sư cho tôi hỏi lỗi ô tô vượt tốc độ phạt bao nhiêu? Lỗi của tôi có bị giữ bằng không? Tôi xin cảm ơn luật sư!

 

>> Ô tô vượt tốc độ phạt bao nhiêu? Gọi ngay 1900.633.705

Phần trả lời câu hỏi của luật sư:

Thưa anh Toán! Cảm ơn anh đã quan tâm và sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý của luật sư chúng tôi. Sau khi nhận được câu hỏi của anh chúng tôi đã bắt tay vào để xử lý, vấn đề của anh Toàn chúng tôi sẽ giải quyết như sau:

Thứ nhất, ô tô vượt tốc độ bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ vào Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/1/2020 có quy định về xử phạt lỗi vượt quá tốc độ cho phép đối với đoạn đường, cung đường như sau:

+ Chạy quá tốc độ từ 5km/h đến dưới 10km/h phạt tiền từ 800.000 đồng – 1.000.000 đồng được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

+ Chạy quá tốc độ từ 10km/h – 20km/h phạt tiền từ 3.000.000 đồng – 5.000.000 đồng căn cứ theo điểm i khoản 5 điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP. Ngoài ra còn bị tước bằng lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng theo quy định tại điểm b khoản 11 điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP.

+ Điều khiển xe chạy quá tốc độ từ trên 20km/h – 35km/h phạt tiền từ 6.000.000 đồng – 8.000.000 đồng căn cứ theo điểm a khoản 6 điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP. Ngoài ra còn bị áp dụng hình phạt bổ sung đó là tước giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng theo quy định tại điểm c khoản 11 điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP

+ Người điều khiển xe ô tô, xe tương tự ô tô chạy vượt quá tốc độ từ 35km/h trở lên sẽ bị phạt từ 10.000.000 đồng – 12.000.000 đồng theo điểm c khoản 7 điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP. Ngoài ra còn bị áp dụng hình phạt bổ sung đó là tước giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng theo quy định tại điểm c khoản 11 điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP

Còn căn cứ theo Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/1/2022 có quy định điều chỉnh thay đổi hành vi điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ từ 10km/h – 20km/h như sau:

+ Người nào điều khiển xe ô tô, xe tương tự ô tô và vi phạm quá tốc độ từ 10km/h – 20km/h thì bị xử phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng theo quy định tại điểm đ khoản 34 điều 2 nghị định 123/2021/NĐ-CP.

+ Ngoài ra người điều khiển ô tô, xe tương tự ô tô mà vi phạm tốc độ vượt quá từ 10km/h – 20km/h thì sẽ bị áp dụng hình phạt bổ sung là tước giấy phép lái xe từ 01 tháng – 03 tháng theo quy định tại điểm b khoản 11 điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Thứ hai, lỗi vượt quá tốc độ có bị tước giấy phép lái xe không?

Với hình thức tước giấy phép lái xe là hình phạt bổ sung của hình phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

+ Đối với trường hợp điều khiển ô tô chạy vượt quá tốc độ từ 05 km/h – dưới 10km/h sẽ không bị tước giấy phép lái xe

+ Đối với trường hợp điều khiển ô tô, xe tương tự ô tô chạy vượt quá tốc độ từ 10km/h đến 20km/h thì bị tước giấy phép lái xe từ 01 -03 tháng theo quy định tại điểm b khoản 11 điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP.

+ Đối với trường hợp điều khiển ô tô, xe tương tự ô tô chạy vượt quá tốc độ từ trên 20km/h – 35km/h thì bị tước giấy phép lái xe từ 02 tháng – 04 tháng theo quy định tại điểm c khoản 11 điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP

+ Đối với trường hợp điều khiển ô tô, xe tương tự ô tô chạy vượt quá tốc độ từ trên 35km/h thì bị tước giấy phép lái xe từ 02 tháng – 04 tháng theo quy định tại điểm c khoản 11 điều 5 nghị định.

Thứ ba, trường hợp vi phạm của anh Toán

Trường hợp của anh Toán do không cung cấp đủ dữ liệu là anh Toán vi phạm ở năm nào nên chúng tôi xin trả lời ở 02 giai đoạn như sau:

Nếu anh Toán vi phạm về điều khiển xe chạy quá tốc độ từ 1/1/2020 – 31/12/2021 thì anh Toán sẽ bị xử phạt với mức xử phạt sau:

+ Chạy quá tốc độ từ 10km/h – 20km/h phạt tiền từ 3.000.000 đồng – 5.000.000 đồng căn cứ theo điểm i khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

+ Ngoài ra hành vi điều khiển ô tô, xe tương tự ô tô chạy quá tốc độ từ 10km/h – 20km/h còn bị tước giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Trường hợp anh Toán điều khiển ô tô, xe tương tự ô tô mà vi phạm tốc độ từ 10km/h – 20km/h bắt đầu từ 1/1/2022 thì sẽ bị áp dụng Nghị định 123/2021/NĐ-CP cụ thể như sau:

+ Người nào điều khiển xe ô tô, xe tương tự ô tô và vi phạm quá tốc độ từ 10km/h – 20km/h thì bị xử phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng theo quy định tại điểm đ khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP.

+ Ngoài ra người điều khiển ô tô, xe tương tự ô tô mà vi phạm tốc độ vượt quá từ 10km/h – 20km/h thì sẽ bị áp dụng hình phạt bổ sung là tước giấy phép lái xe từ 01 tháng – 03 tháng theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Như vậy, tùy vào thời gian vi phạm để áp dụng hình phạt cho anh Toán. Ngoài ra muốn xác định chính xác mức tiền nộp phạt cũng như thời hạn tước giấy phép lái xe phải căn cứ vào mức độ vi phạm, tính chất nguy hiểm mà hành vianh Toán gây ra thì cơ quan công an sẽ áp dụng mức phạt phù hợp với anh Toán.

>> Xem thêm: Lỗi lấn làn xe máy phạt bao nhiêu theo quy định pháp luật 2022

Mô tô, xe gắn máy vượt tốc độ phạt bao nhiêu?

 

Anh Ninh (Phú Thọ) có câu hỏi:

Thưa luật sư, Tôi là Ninh hiện đang là sinh viên của đại học văn hóa tại Hà Nội. Do dịp này nghỉ hè nên ngày 31/5/2022 tôi có điều khiển xe máy đi từ Hà Nội về quê ở Phú Thọ vì quãng đường cũng không xa lắm.

Do trời tối và đường khá vắng nên tôi di chuyển với tốc độ khá nhanh khoảng 70km/h và đi được một nửa đường thì tôi bị 1 đội cảnh sát giao thông dừng phương tiện và thông báo lỗi vượt quá tốc độ cho phép 10km. Các chiến sĩ công an lập biên bản và giữ bằng của tôi và cho tôi tiếp tục di chuyển về Phú Thọ.

Tôi về đến nhà xem biên bản thì có thấy nộp phạt từ ngày 1/6/2022 – 7/6/2022. Vậy Luật sư cho tôi hỏi vượt tốc độ phạt bao nhiêu? Vượt tốc độ có bị giữ bằng không? Tôi có phải xuống tận Hà Nội để nộp phạt không? Xin cảm ơn!

 

>> Mô tô, xe gắn máy vượt tốc độ phạt bao nhiêu? Gọi ngay 1900.633.705

Phần trả lời câu hỏi của luật sư:

Thưa anh Ninh, cảm ơn anh đã quan tâm và sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật của luật sư công ty chúng tôi. Những thắc mắc của anh sẽ được luật sư chúng tôi giải đáp ngay sau đây:

Thứ nhất, vượt tốc độ phạt bao nhiêu đối với xe máy và các loại xe tương tự xe máy?

Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

+ Điều khiển xe máy, xe gắn máy kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự xe máy mà vi phạm quá tốc độ từ 05mk/h – dưới 10km/h thì bị xử phạt từ 200.000 đồng – 300.000 đồng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

+ Điều khiển xe máy, xe gắn máy kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự xe máy mà vi phạm quá tốc độ từ 10km/h – 20km/h thì bị xử phạt từ 600.000 đồng – 1.000.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019 NĐ/CP.

+ Điều khiển xe máy, xe gắn máy kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự xe máy mà vi phạm quá tốc độ từ 20km/h trở lên thì phạt tiền từ 4.000.000 đồng – 5.000.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

+ Ngoài ra người vi phạm còn bị áp dụng hình phạt bổ sung đó là tạm giữ giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng. theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/NĐ-CP.

Theo quy định tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/1/2022 quy định về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt như sau:

+ Điều khiển xe máy, xe gắn máy kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự xe máy mà vi phạm quá tốc độ từ 05mk/h – dưới 10km/h thì bị xử phạt từ 300.000 đồng – 400.000 đồng theo quy định tại điểm k khoản 34 điều 2 nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi điểm c khoản 2 điều 6 nghị định 100/2019/NĐ-CP và có hiệu lực từ 1/1/2022.

+ Điều khiển xe máy, xe gắn máy kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự xe máy mà vi phạm quá tốc độ từ 10km/h – 20km/h thì bị xử phạt từ 800.000 đồng – 1.000.000 đồng được quy định tại điểm g khoản 34 điều 2 nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi bổ sung cho điểm a khoản 4 điều 6 nghị định 100/2019 NĐ-CP có hiệu lực từ 1/1/2022.

Thứ hai, xe máy vượt tốc độ có bị giữ bằng lái xe không?

Giữ bằng lái xe là một hình phạt bổ xung đi kèm với hình phạt tiền đối với những trường hợp vi phạm giao thông 1 cách nghiêm trọng. Biện pháp này nhằm răn đe và ngăn chặn những hành vi điều khiển phương tiện của người tham gia giao thông. Tùy vào mức độ vi phạm để đưa ra hình thức xử phạt khác nhau.

Đối với lỗi xe máy đi quá tốc độ chỉ bị giữ bằng lái xe máy trong trường hợp xe đi quá tốc độ từ 20km/h trở lên thì bị áp dụng hình phạt bổ sung đó là tạm giữ giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/NĐ-CP. Trường hợp người điều khiển xe máy mà vi phạm tốc độ mà chưa vượt quá 20km/h hay nói cách khác là chỉ vi phạm từ 5 km/h – 20km/h thì không bị áp dụng hình phạt bổ sung là giữ bằng lái xe.

Như vậy, trường hợp của anh Ninh là điều khiển xe máy vượt quá tốc độ 10km/h thì bị xử phạt từ 800.000 đồng – 1.000.000 đồng được quy định tại điểm g khoản 34 điều 2 nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi bổ sung cho điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019 NĐ-CP có hiệu lực từ 1/1/2022. Trường hợp xử phạt ở mức phạt cụ thể là bao nhiêu còn phải căn cứ vào mức độ vi phạm và tính chất gây thiệt hại cho hành vi để cảnh sát giao thông đưa ra mức phạt phù hợp với anh.

Thứ ba, anh Ninh có thể nộp phạt vi phạm giao thông ở đâu?

+ Anh Ninh có thể nộp trực tiếp tại Kho bạc nhà nước hoặc có thể nộp phạt ở ngân hàng thương mại nơi Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt mà được ghi trong quyết định xử phạt.

+ Có thể chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản của kho bạc nhà nước được ghi trong biên bản xử phạt.

+ Nộp thông qua đường bưu điện

+ Ngoài ra, kể từ ngày 1/7/2020, người bị xử phạt vi phạm giao thông còn có thể nộp phạt qua cổng thông tin điện tử quốc gia.Sau khi nộp phạt thì cảnh sát giao thông căn cứ vào biên lai thu tiền phạt để trả giấy tờ cho người dân qua bưu điện.

Qua những phân tích trên chúng tôi đã giải quyết cho anh Ninh 03 vấn đề: Vượt tốc độ phạt bao nhiêu? Vượt tốc độ có bị giữ bằng không? Tôi có phải xuống tận Hà Nội để nộp phạt không? Anh bị vi phạm về lỗi chạy quá tốc độ của mình là quá 10km/h bị xử phạt từ 800.000 đồng – 1.000.000 đồng và trường hợp của anh sẽ không bị tạm giữ bằng lái xe và anh có thể nộp phạt bằng những hình thức mà chúng tôi đã nêu trên nếu anh không thể đến tận nơi anh bị lập biên bản để nộp phạt.

>> Xem thêm: Xe không gương phạt bao nhiêu theo quy định pháp luật 2022?

Máy kéo, xe máy chuyên dùng vượt tốc độ phạt bao nhiêu?

 

Chị Hải (Hòa Bình) có câu hỏi:

Thưa luật sư, tôi có câu hỏi sau cần luật sư giải đáp. Tôi năm nay 30 tuổi, hiện đang làm việc và sinh sống tại Hà Nội. Ngày 17/6/2022, tôi đi làm đến công ty và có nghe 2 đồng nghiệp của tôi tranh luận với nhau về các phương tiện tham gia giao thông.

Người thì nói các phương tiện tham gia giao thông không có xe máy kéo hay chuyên dùng. Người còn lại thì nói là có và được quy định rõ ràng trong luật. Với tôi là một người không hay tìm hiểu về giao thông thì tôi cũng không biết là có hay không có các phương tiện như máy kéo, xe máy chuyên dùng?

Vậy, luật sư cho tôi hỏi là xe máy kéo, xe máy chuyên dùng là loại xe gì? Trường hợp xe máy kéo và xe máy chuyên dùng vi phạm lỗi vượt tốc độ phạt bao nhiêu tiền? Tôi xin cảm ơn luật sư!

 

>> Máy kéo, xe máy chuyên dùng vượt tốc độ phạt bao nhiêu? Gọi ngay 1900.633.705

Phần trả lời của luật sư:

Thưa chị Hải, cảm ơn chị đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý của luật sư chúng tôi. Sau khi tiếp nhận câu hỏi của chị chúng tôi xin đưa ra những giải đáp sau:

Thứ nhất, thế nào là máy kéo, xe máy chuyên dùng:

Theo quy định về điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định máy kéo là loại xe gồm phần đầu máy tự di chuyển, được lái bằng càng hoặc vô lăng và rơ moóc được kéo theo (có thể tháo rời với phần đầu kéo);

Theo quy định tại khoản 20 Điều 3 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định:

“Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ.”

Thứ hai, xe máy chuyên dùng vượt tốc độ phạt bao nhiêu:

Căn cứ vào điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về lỗi chạy quá tốc độ đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng từ 5km/h đến dưới 10 km/h bị xử phạt với mức tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Căn cứ vào điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về lỗi chạy quá tốc độ đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng từ 10km/h đến 20km/h phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Với lỗi này còn bị áp dụng hình phạt bổ sung đó là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (khi điều khiển xe máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ ( khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng – 03 tháng theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Căn cứ vào điểm b khoản 6 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt giao thông về lỗi xe máy kéo, xe máy chuyên dùng vượt quá tốc độ từ 3.000.000 đồng – 5.000.000 đồng.

Ngoài bị xử phạt hành chính còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là tước giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng đối với trường hợp điều khiển máy kéo và tước chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ khi điều khiển xe máy chuyên dùng từ 02 – 04 tháng theo quy định tại điểm b khoản 10 điều 7 nghị định 100/2019/NĐ/CP.

Như vậy, trường hợp mà chị Hải thắc mắc thì hiện tại phương tiện tham gia giao thông đường bộ có bao gồm cả xe máy kéo và xe máy chuyên dùng.

Hình thức xử phạt khi máy kéo hay xe máy chuyên dùng vi phạm về chạy quá tốc độ sẽ bị xử phạt giống như vi phạm đối với xe máy, và các loại xe tương tự xe máy.

Mức xử phạt bao nhiêu còn tùy vào mức độ nguy hiểm cũng như hậu quả mà hành vi thiệt hại của những chủ phương tiện gây ra. Mức thấp nhất đối với lỗi quá tốc độ của xe máy kéo, xe máy chuyên dùng là 400.000 đồng và mức xử phạt cao nhất có thể lên tới 5.000.000 đồng.

Nếu bạn còn gì thắc mắc về vấn đề vượt tốc độ phạt bao nhiêu hay tất cả những vấn đề liên quan đến lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua hotline 1900.633.705 để được tư vấn hỗ trợ trực tiếp.

>> Xem thêm: Không bằng lái xe máy phạt bao nhiêu theo quy định pháp luật?

Hình phạt bổ sung với lỗi vượt tốc độ

 

Hình phạt bổ sung lỗi quá tốc độ với ô tô

 

Chị Hòa (Hà Nội) có câu hỏi:

Thưa luật sư, hiện nay tôi đang sinh sống và làm việc tại Hà Nội. Ngày 13/4/2022 tôi có di chuyển xe ô tô đi từ Hà Nội vào Hà Tĩnh để thăm bà ngoại đang ốm. Ngày 17/4/2022 thì tôi di chuyển từ Hà Tĩnh về Hà Nội.

Ngày 10/6/2022, tôi được bưu điện gửi cho tôi 1 kiện hàng. Khi tôi mở bưu kiện ra thì là 1 biên bản xử phạt nguội. Nội dung biên bản có ghi là tôi đã vi phạm lỗi vượt quá tốc độ ở đoạn đường Quỳnh Xuân, thị xã Hoàng Mai, Nghệ An vào ngày 17/4/2022.

Trên biên bản không ghi là tôi đến đâu để nộp phạt và không ghi lỗi của tôi sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền mà chỉ ghi là lỗi vi phạm quá tốc độ 12km/h. Như vậy luật sư có thể cho tôi hỏi một số câu hỏi sau: Hành vi của tôi thì lỗi vượt tốc độ phạt bao nhiêu? Lỗi của tôi có phải chịu hình phạt bổ sung nào không?

 

>> Hình phạt bổ sung lỗi quá tốc độ với ô tô? Gọi ngay 1900.633.705

Phần trả lời của luật sư:

Thưa chị Hòa, cảm ơn chị đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý của luật sư chúng tôi. Trường hợp của chị chúng tôi xin giải quyết như sau:

Thứ nhất, hành vi điều khiển xe ô tô vượt quá 12km/h thì sẽ bị xử phạt bao nhiêu?

Người nào điều khiển xe ô tô, xe tương tự ô tô và vi phạm quá tốc độ từ 10km/h – 20km/h thì bị xử phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng theo quy định tại điểm đ khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP.

Như vậy, trong trường hợp này chị Hòa có điều khiển ô tô và vi phạm tốc độ 12km/h sẽ căn cứ như trên chị sẽ bị xử phạt nhiều nhất lên tới 6.000.000 đồng thấy nhất sẽ ở mức 4.000.000 đồng.

Mức xử phạt cụ thể chính xác với số tiền là bao nhiêu thì sẽ do cơ quan công an quyết định dựa trên tính chất và mức độ vi phạm mà chị gây ra khi thực hiện hành vi. Trường hợp thông thường sẽ bị xử phạt ở mức 5.000.000 đồng là mức trung bình ở khung xử phạt này.

Thứ hai, có áp dụng hình phạt bổ sung với lỗi quá tốc độ đối với ô tô mà chị Hòa điều khiển không?

Hình phạt bổ sung của xử phạt vi phạm giao thông đó là tước bằng lái xe hay còn gọi là tạm giữ bằng lái xe trong 1 khoảng thời gian nhất định để ngăn chặn người vi phạm tiếp tục vi phạm và nhằm răn đe hành vi của người phạm tội.

Ở trường hợp này chị Hòa vi phạm tốc độ ở mức 12km/h thì sẽ bị áp dụng hình phạt bổ sung cụ thể là: Người điều khiển ô tô, xe tương tự ô tô mà vi phạm tốc độ vượt quá từ 10km/h – 20km/h thì sẽ bị áp dụng hình phạt bổ sung là tước giấy phép lái xe từ 01 tháng – 03 tháng theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Như vậy, với trường hợp này thì chị sẽ bị áp dụng hình phạt bổ sung là giữ bằng từ 01 tháng – 03 tháng. Thời gian giữ bằng bao lâu thì còn phụ thuộc vào biên bản xử phạt của công an, ngoài ra còn căn cứ vào mức độ vi phạm của chị cũng như tính chất nguy hiểm của hành vi vượt quá tốc độ đó.

Như vậy, qua những phân tích và quy định pháp luật mà chúng tôi nêu trên đã giải quyết cụ thể 2 vấn đề của chị Hòa là vượt tốc độ phạt bao nhiêu đối với ô tô và vượt tốc độ đối với ô tô có bị phạt bổ sung không.

Trường hợp chị có gì chưa hiểu hay còn thắc mắc gì về vấn đề trên hay các vấn đề của pháp luật khác hãy liên hệ trực tiếp qua đường dây nóng 1900.633.705 để được giải thích cụ thể.

>> Xem thêm: Lỗi không mang bằng lái xe máy phạt bao nhiêu tiền?

Hình phạt bổ sung lỗi quá tốc độ với xe máy

 

Anh Tú (thành phố Hồ Chí Minh) có câu hỏi:

Thưa luật sư tôi có câu hỏi sau đây cần luật sư giải đáp. Tôi là một shipper công nghệ đang làm việc và sinh sống tại thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 26/6/2022 tôi có giao 1 chuyến hàng vào ban đêm. Do là đêm khuya và đường khá vắng nên tôi đã di chuyển tốc độ đi khá nhanh.

Đang đi thì tôi bị một tổ bao gồm cả cảnh sát cơ động và cảnh sát giao thông yêu cầu dừng phương tiện và có lập biên bản xử phạt cho tôi. Biên bản ghi rõ tôi đã vi phạm tốc độ 75/50 do đi vào khu vực đông dân cư. Vậy, luật sư có thể cho tôi hỏi lỗi của tôi là vượt quá tốc độ phạt bao nhiêu? Lỗi xe máy vượt quá tốc độ có bị giữ bằng không?

 

>> Hình phạt bổ sung lỗi quá tốc độ với xe máy? Gọi ngay 1900.633.705

Phần trả lời câu hỏi của luật sư:

Thưa anh Tú, cảm ơn anh đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý của công ty chúng tôi. Sau khi tìm hiểu vấn đề của anh thì chúng tôi đưa ra phương án giải quyết cho bạn như sau:

Thứ nhất, lỗi vượt tốc độ phạt bao nhiêu đối với trường hợp của anh Tú:

Hành vi của anh Tú là hành vi điều khiển xe máy chạy với tốc độ 75km/h mà trong khi đó đoạn đường đó chỉ cho phép xe máy di chuyển với tốc độ 50km/h. Như vậy, qua đây có thể thấy anh Tú đã vi phạm tốc độ ở khung vượt quá 20km/h sẽ là khung nặng nhất khi xác định khung hình phạt.

Điều khiển xe máy, xe gắn máy kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự xe máy mà vi phạm quá tốc độ từ 20km/h trở lên thì phạt tiền từ 4.000.000 đồng – 5.000.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Như vậy trong trường hợp này anh Tú có thể sẽ bị xử phạt với khung ở khoản này. Đối với lỗi vi phạm của anh Tú sẽ phải nộp phạt với số tiền thấp nhất là 4.000.000 đồng và mức phạt cao nhất là 5.000.000.

Mức phạt cụ thể bao nhiêu còn tùy vào trường hợp vi phạm của anh. Tùy theo tính chất vi phạm cũng như mức độ của tội phạm mà anh gây ra để làm căn cứ xác định mức phạt cụ thể cho anh.

Thứ hai, lỗi này của anh thì có bị áp dụng hình phạt bổ sung không?

Lỗi vượt tốc độ của xe máy là một trong những lỗi vi phạm khá phổ biến hiện nay. Vấn đề này cũng được những nhà làm luật đánh giá là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội trong đó có cả người điều khiển phương tiện và những người tham gia giao thông khác. Khi các nhà làm luật ban hành ra chế tài xử phạt của 1 điều luật phải căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm của lỗi đó gây ra.

Đối với lỗi vượt tốc độ của người điều khiển xe máy nếu điều khiển tốc độ chạy quá từ 5km/h – 20 km/h thì mức xử phạt với lỗi này chỉ là xử phạt hành chính và không áp dụng hình thức giữ bằng lái xe nhưng với hành vi điều khiển xe máy vượt quá tốc độ từ 20 km/h trở lên thì sẽ bị áp dụng hình phạt bổ sung là tạm giữ bằng lái xe từ 02- 04 tháng theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/NĐ-CP.

Đối với hành vi của anh anh Tú là vi phạm tốc độ 25 km/h thì sẽ bị áp dụng hình phạt bổ sung đó là tạm giữ bằng lái xe máy từ 02 tháng – 04 tháng. Mức tạm giữ bằng bao nhiêu còn phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm của anh Tú gây ra.

Như vậy, qua những phân tích và những quy định pháp luật đã nêu trên thì chúng tôi đã giải quyết cho anh Tú về 2 vấn đề đó là Vượt tốc độ phạt bao nhiêu? Hình thức xử phạt bổ sung do điều khiển xe máy chạy quá tốc độ.

Qua những phân tích và quy định pháp luật mà chúng tôi đã nêu ở trên, nếu bạn còn gì thắc may hay chưa hiểu về vấn đề gì hãy liên hệ trực tiếp tới đường dây nóng 1900.633.705 để nhận được sự hỗ trợ tư vấn miễn phí.

>> Xem thêm: Đi vào đường cấm phạt bao nhiêu theo quy định của pháp luật?

Một số câu hỏi liên quan đến vấn đề vượt tốc độ phạt bao nhiêu

 

Chạy quá tốc độ 10km phạt bao nhiêu tiền?

 

Chị Phương (Hòa Bình) có câu hỏi:

Thưa luật sư, tôi có thắc mắc sau cần được luật sư tư vấn. Hiện tại thì tôi đang làm việc và sinh sống tại Hà Nội. Ngày 13/6/2022, tôi có di chuyển từ chỗ làm về nhà bằng ô tô của tôi. Do trời tối, đã rất muộn, ở nhà còn con nhỏ nên tôi di chuyển với vận tốc khá nhanh khoảng 70km/h. Khi đi qua ngã tư công viên Hòa Bình, tôi bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng phương tiện.

Khi dừng phương tiện, cảnh sát thông báo lỗi là tôi vi phạm tốc độ 10km/h. Cảnh sát có lập biên bản xử lý và tạm giữ bằng tôi. Cảnh sát có yêu cầu tôi 07 ngày sau đến cơ quan công an để nộp phạt và công an cho tôi tiếp tục di chuyển về nhà.

Vậy, luật sư có thể cho tôi hỏi trường hợp này tôi vượt tốc độ phạt bao nhiêu? Lỗi vượt tốc độ của tôi sẽ bị xử phạt như thế nào? Tôi xin cảm ơn luật sư!

 

>> Chạy quá tốc độ 10km phạt bao nhiêu tiền? Gọi ngay 1900.633.705

Phần trả lời câu hỏi của luật sư:

Thưa chị Phương, cảm ơn chị đã quan tâm và sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý của đội ngũ luật sư chúng tôi. Qua quá trình tìm hiểu cũng như những quy định mới nhất của pháp luật thì vấn đề của chị sẽ được giải quyết sau đây:

Thứ nhất, lỗi vượt tốc độ phạt bao nhiêu đối với trường hợp của chị:

Đối với trường hợp của chị Phương với lỗi vượt quá tốc độ 10km/h đối với ô tô thì sẽ bị áp dụng những hình thức xử phạt sau đây:

Phạt hành chính đối với lỗi vượt quá 10km/h đối với ô tô như sau:

+ Chạy quá tốc độ từ 10km/h – 20km/h phạt tiền từ 3.000.000 đồng – 5.000.000 đồng căn cứ theo điểm i khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

+ Ngoài ra còn bị tước bằng lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/1/2020 – 31/12/2021.

+ Người nào điều khiển xe ô tô, xe tương tự ô tô và vi phạm quá tốc độ từ 10km/h – 20km/h thì bị xử phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng theo quy định tại điểm đ khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/1/2022.

Như vậy, trường hợp của chị Phương là do hành vi vi phạm của chị vi phạm ở năm 2022 nên chị sẽ bị phạt với mức 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng theo quy định tại điểm đ khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP. Mức xử phạt cao hay thấp sẽ chỉ nằm ở khung này, tùy vào tính chất và mức độ vi phạm để cơ quan công an sẽ đưa ra mức phạt phù hợp.

Hình phạt bổ sung đối với lỗi vượt quá tốc độ 10km/h đối với ô tô?

Khi vi phạm tốc độ 10km/h đối với ô tô thì ngoài việc bị xử phạt hành chính thì còn bị áp dụng hình phạt bổ sung đó là tạm giữ giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Như vậy, với trường hợp của chị Phương khi điều khiển ô tô chạy quá tốc độ 10km/h sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 123/2021/NĐ-CP sẽ là phạt tiền từ 4.000.000 đồng – 6.000.000 đồng và có thể bị tạm giữ bằng lái xe từ 01 tháng – 03 tháng. Xử phạt cụ thể bao nhiêu hay bị giữ bằng như thế nào thì căn cứ vào tính chất và mức độ vi phạm của chị thì cơ quan công an sẽ đưa ra mức phù hợp nhất cho chị

Ô tô chạy quá tốc độ trên đường cao tốc bị phạt bao nhiêu?

 

Anh Thành quê Thanh Hóa có câu hỏi.

Thưa luật sư tôi có câu hỏi sau cần luật sư giải đáp. Tôi hiện nay đang làm việc và sinh sống ở Hà Nội. Vào 22/5/2022, tôi có về thăm quê ở Thanh Hóa. Khi về thì tôi di chuyển trên tuyến đường cao tốc Hà Nội – Ninh Bình. Khi gần đến hết cao tốc, do không để ý tôi đã đi với tốc độ 85km/h trong khi đó tốc độ cho phép ở đoạn đường đó là 60km/h.

Đi xuống hết đường cao tốc, tôi bị cảnh sát giao thông dừng phương tiện và thông báo lỗi là vượt tốc độ trên đường cao tốc cụ thể là 85/60. Vậy, luật sư có thể cho tôi hỏi trong trường hợp này, tôi vượt quá 25km/h ở trên cao tốc thì bị phạt bao nhiêu? Tôi xin cảm ơn!

 

>> Ô tô chạy quá tốc độ trên đường cao tốc bị phạt bao nhiêu? Gọi ngay 1900.633.705

Phần trả lời câu hỏi của luật sư:

Thưa anh Thành, cảm ơn anh đã sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý của luật sư chúng tôi. Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của anh như sau:

Trường hợp của anh là vượt tốc độ phạt bao nhiêu khi anh vượt quá 25km/h ở trên cao tốc?

Theo quy định của pháp luật, cụ thể là theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực đường bộ, đường sắt cụ thể như sau:

Đối với trường hợp điều khiển xe chạy quá tốc độ từ trên 20km/h – 35km/h phạt tiền từ 6.000.000 đồng – 8.000.000 đồng căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Ngoài ra người vi phạm còn bị áp dụng hình phạt bổ sung đó là tước giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Như vậy, chúng tôi đã giải quyết vấn đề luật sư có thể cho tôi hỏi là trường hợp của tôi là vượt tốc độ phạt bao nhiêu? Về hành vi của anh Thành là đã vượt quá tốc độ 25km/h ở trên đường cao tốc thì anh có thể bị xử phạt với mức tiền lên tới 8.000.000 và thấp nhất đối với trường hợp này của anh cũng là 6.000.000 đồng.

Hành vi vi phạm của anh được xác định là rất nguy hiểm nên ngoài xử phạt hành chính thì anh còn bị áp dụng hình phạt bổ sung là tạm giữ giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng. Mức xử phạt cụ thể là bao nhiêu còn phải chờ vào kết quả điều tra của cảnh sát giao thông về hành vi của anh.

 

o-to-vuot-toc-do-phat-bao-nhieu-tren-duong-cao-toc

Vượt quá tốc độ có bị giữ bằng lái xe không?

 

Anh Dũng (Yên Bái) có câu hỏi:

Thưa luật sư, tôi có câu hỏi sau cần luật sư giải đáp. Tôi hiện nay là giáo viên dạy môn Giáo dục công dân của 1 trường Trung học Cơ sở tại địa phương. Khi dạy đến phần tuyên truyền về giao thông thì có 1 học sinh có hỏi. Nếu đi xe máy quá tốc độ thì có bị giữ bằng lái không?

Do không am hiểu về luật nên tôi không thể giải đáp vấn đề đó cho học sinh được. Vậy, luật sư có thể cho tôi hỏi là lỗi vượt tốc độ đối với xe máy sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định của luật mới nhất và bị giữ bằng lái xe không? Tôi xin cảm ơn!

 

>> Vượt quá tốc độ có bị giữ bằng lái xe không? Gọi ngay 1900.633.705

Phần giải đáp của luật sư:

Thưa anh Dũng, cảm ơn anh đã sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý của chúng tôi. Vấn đề của anh sau khi được tiếp nhận thì chúng tôi đã giải quyết thắc mắc này như sau:

Theo quy định tại nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/1/2022 quy định về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt như sau:

+ Điều khiển xe máy, xe gắn máy kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự xe máy mà vi phạm quá tốc độ từ 05mk/h – dưới 10km/h thì bị xử phạt từ 300.000 đồng – 400.000 đồng theo quy định tại điểm k khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi điểm c khoản 2 điều 6 nghị định 100/2019/NĐ-CP và có hiệu lực từ 1/1/2022.

+ Điều khiển xe máy, xe gắn máy kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự xe máy mà vi phạm quá tốc độ từ 10km/h – 20km/h thì bị xử phạt từ 800.000 đồng – 1.000.000 đồng được quy định tại điểm g khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi bổ sung cho điểm a khoản 4 điều 6 nghị định 100/2019 NĐ-CP có hiệu lực từ 1/1/2022.

Điều khiển xe máy, xe gắn máy kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự xe máy mà vi phạm quá tốc độ từ 20km/h trở lên thì phạt tiền từ 4.000.000 đồng – 5.000.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ/CP. Ngoài ra người vi phạm còn bị áp dụng hình phạt bổ sung đó là tạm giữ giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng theo quy định tại điểm c khoản 10 điều 6 nghị định 100/NĐ-CP.

Như vậy, điều khiển xe máy vượt quá tốc độ sẽ vẫn bị xử lý hành chính bình thường. Ngoài ra để bị áp dụng hình phạt bổ sung thì người điều khiển xe máy phải vi phạm tốc độ từ 20km/h trở lên. Có nghĩa là, nếu người vi phạm điều khiển xe máy vi phạm tốc độ mà từ 20km/h trở xuống thì sẽ không bị giữ bằng lái xe máy. Nếu điều khiển xe máy vi phạm tốc độ từ 21km trở lên thì sẽ bị giữ bằng từ 02 tháng – 04 tháng.

Vậy là chúng tôi đã giải quyết thắc mắc của anh Dũng, nếu như trong quá trình giải thích anh còn chưa hiểu về vấn đề như Vượt tốc độ phạt bao nhiêu thì xin anh hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.633.705  để nhận được sự hỗ trợ về vấn đề liên quan đến giao thông và vấn đề liên quan đến các lĩnh vực pháp luật khác.

Vượt quá tốc độ có bị giam xe không?

 

Chị Hoa (Nghệ An) có câu hỏi:

Thưa luật sư, tôi có câu hỏi sau đây: Tôi hiện tại là công nhân của nhà máy mmay thuộc thị xã Hoàng Mai, Nghệ An. Ngày 27/6/2022, khi đi làm về, tôi có đi xuống trung tâm thị xã để mua 1 số đồ dùng vật dụng cho gia đình.

Khi đó đường chập chiều và khá vắng vẻ và do khá vội nên tôi đã điều khiển xe máy đi với tốc độ khá nhanh. Đi được 1km thì tôi bị cảnh sát giao thông thị xã Hoàng Mai đuổi theo và yêu cầu dừng phương tiện. Khi tôi dừng phương tiện thì công an có thông báo lỗi cho tôi là đã vi phạm lỗi quá tốc độ, cụ thể là 68/60.

Khi đó công an đã lập biên bản và đưa biên bản cho tôi. Đồng thời công an tiến hành tạm giữ phương tiện và hẹn tôi 07 ngày sau xuống cơ quan công an thị xã để đóng phạt và lấy xe về. Vậy, luật sư có thể cho tôi hỏi là trường hợp của tôi là vi phạm tốc độ có bị giữ xe không? Trong trường hợp này vượt tốc độ phạt bao nhiêu? Tôi xin cảm ơn!

 

>> Vượt quá tốc độ có bị giam xe không? Gọi ngay 1900.633.705

Phần trả lời của luật sư:

Thưa chị Hoa, cảm ơn chị Hoa đã quan tâm và sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật của luật sư chúng tôi. Sau khi tiếp nhận câu hỏi của chị thì với kiến thức của chúng tôi và những quy định của pháp luật thì tôi xin giải quyết vấn đề cho chị như sau:

Thứ nhất, trường hợp vượt quá tốc độ có bị giam xe không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì:

“ Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm”.

Thời gian tạm giữ phương tiện tối đa là đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt.

Như vậy, trường hợp của chị là vi phạm tốc độ thì cảnh sát giao thông có quyền giam giữ phương tiện là xe máy của chị vì xe máy chính là phương tiện mà chị vi phạm. Sau khi chị đến nộp phạt thì sẽ được giao trả xe máy.

Thứ hai, với hành vi của chị Hoa thì vượt tốc độ phạt bao nhiêu tiền?

Với hành vi của chị Hoa là vi phạm tốc độ 69/60 nghĩa là vi phạm quá 9km/h thì trường hợp này áp dụng quy định tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP:

Điều khiển xe máy, xe gắn máy kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự xe máy mà vi phạm quá tốc độ từ 05mk/h – dưới 10km/h thì bị xử phạt từ 300.000 đồng – 400.000 đồng

Theo quy định tại điểm k khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi điểm c khoản 2 điều 6 nghị định 100/2019/NĐ-CP và có hiệu lực từ 1/1/2022.

Đối với lỗi vi phạm tốc độ 9km/h đối với xe máy thì sẽ không bị áp dụng hình phạt bổ sung là giữ bằng lái xe.

Như vậy, qua những phân tích cũng như những quy định pháp luật mà chúng tôi nêu ra ở trên có thể thấy chúng tôi đã giải quyết được 2 câu hỏi của chị Hoa đó là: trường hợp của tôi là vi phạm tốc độ có bị giữ xe không? Trong trường hợp này thì vượt tốc độ phạt bao nhiêu?

Nếu chị có gì chưa hiểu về vấn đề giao thông hay các vấn đề khác của pháp luật hãy liên hệ trực tiếp đến chúng tôi qua hotline 1900.633.705.

Những lưu ý để tránh bị xử phạt do đi quá tốc độ

 

Chị Quyên (Hà Nội) có câu hỏi:

Thưa luật sư, tôi có chút thắc mắc nhỏ sau đây cần luật sư giải đáp:

Tôi năm nay 18 tuổi hiện tại đang dự định đi thi bằng lái xe máy. Hiện tại thì tôi không có 1 chút kiến thức nào về pháp luật giao thông đường bộ nên muốn hỏi luật sư có thể cho tôi biết là khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông thì cần lưu ý những điều gì để mình có thể tránh bị xử phạt lỗi quá tốc độ. Tôi xin cảm ơn!

 

>> Những lưu ý để tránh bị xử phạt do đi quá tốc độ? Gọi ngay 1900.633.705

Phần trả lời của luật sư:

Thưa chị Quyên! Cảm ơn chị đã tin tưởng sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý của luật sư chúng tôi. Sau đây luật sư chúng tôi sẽ đưa ra những lưu ý để chị khi tham gia giao thông đường bộ bằng các phương tiện khác nhau sẽ không bị vi phạm về lỗi tốc độ và tránh bị xử phạt về lỗi này:

1. Thứ nhất, hãy tham gia vào các lớp học đào tạo bằng lái xe cũng như những buổi tuyên truyền pháp luật về lỗi tốc độ

2. Thứ hai, lúc đi trường thì tùy vào đoạn đường sẽ có quy định về tốc độ khác nhau, có thể là quy định theo làn thì sẽ ghi cụ thể theo làn thường sẽ treo trên cao hoặc cả đoạn đường khi có biển báo ở mép bên phải lề đường chiều mình di chuyển. Chị khi tham gia giao thông đường bộ cần phải chú ý quan sát các biển báo ở trên đường

3. Chị cần phải tìm hiểu về Luật an toàn giao thông 2008 để có thể biết được phương tiện mình đang di chuyển được phép di chuyển với tốc độ tối đa là bao nhiêu, cũng có thể là đoạn đường mà mình di chuyển khi không có biển báo thì được di chuyển với tốc độ bao nhiêu?

4. Khi tham gia giao thông chị cần nắm rõ những quy định về lỗi vượt tốc độ phạt bao nhiêu, hình phạt bổ sung là như thế nào tránh tình trạng bị phạt với mức phạt nặng hơn mà mình vi phạm.

5. Cuối cùng nếu bạn bị xử phạt vi phạm hành chính với lỗi vi phạm tốc độ mà không biết là hành vi vượt tốc độ phạt bao nhiêu, có bị áp dụng hình phạt bổ sung không, có bị giữ xe khi vi phạm tốc độ không… hay bất cứ vấn đề gì đến giao thông hãy liên hệ trực tiếp đến hotline 1900.633.705 để được chúng tôi giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng và chính xác nhất.

Trên đây là những lưu ý mà chúng tôi đưa ra để cho chị tránh khỏi tình trạng bị vi phạm tốc độ. Nếu có vi phạm thì chị cũng có thể biết với lỗi vi phạm vượt tốc độ phạt bao nhiêu và bị áp dụng hình thức xử phạt nào để chị chủ động về tài chính và những giấy tờ cần thiết để làm khi mà nộp phạt.

 

vuot-toc-do-phat-bao-nhieu-nhung-luu-y

Hy vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp cho bạn về vấn đề vượt tốc độ phạt bao nhiêu sẽ giúp bạn có cái nhìn cụ thể để tránh mắc phải những lôi vi phạm giao thông. Nếu bạn còn khó khăn hay băn khoăn liên quan đến các vấn đề giao thông, hãy liên hệ trực tiếp đến Tổng đài pháp luật qua hotline 1900.633.705 để được hỗ trợ miễn phí. Cảm ơn bạn đọc đã tin tưởng chúng tôi!

Rate this post
  1900633705