time

Giờ làm việc

T2 - CN 7:00 - 22:30

map

Văn Phòng Chính

Tầng 6, An Phát Building, khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội

phone

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi ngay: 1900633705

Thủ tục thừa kế không có di chúc như thế nào? Dịch vụ tư vấn thừa kế

Thủ tục thừa kế không có di chúc là một trong các vấn đề được quan tâm khá nhiều. Lý giải cho trường hợp này là do sự gia tăng nhanh chóng về giá trị tài sản ở hiện tại dẫn đến nhu cầu phân chia, tranh chấp tài sản thừa kế ngày càng tăng. Để giúp mọi người hiểu rõ hơn về vấn đề này chúng tôi xin được được đưa ra và giải quyết một số trường hợp để bạn đọc có thể hiểu rõ hơn và áp dụng vào trường hợp của mình. Trong bài viết dưới đây Tổng đài pháp luật sẽ cung cấp các thông tin mới nhất về vấn đề chia tài sản thừa kế ko có di chúc, các bạn hãy cùng tìm hiểu nhé.

Thủ tục thừa kế không có di chúc như thế nào? Dịch vụ tư vấn thừa kế
Thủ tục thừa kế không có di chúc như thế nào? Dịch vụ tư vấn thừa kế

Một số quy định của pháp luật về thủ tục thừa kế không có di chúc

Câu hỏi: Chị Hà ở Hà Nội có câu hỏi như muốn được tư vấn như sau: Chào Luật sư tôi có một vài câu hỏi muốn xin ý kiến, nhà tôi có 3 anh em bố tôi mất sớm khi mất bố tôi không để lại di chúc gì cả bây giờ chúng tôi muốn thực hiện thủ tục chia thừa kế khi không có di chúc thì cần những giấy tờ gì ạ

Trả lời/Luật sư tư vấn:

Cảm ơn anh chị đã tin tưởng công ty chúng tôi với trường hợp của chị chúng tôi xin được tư vấn như sau :

Thứ nhất quy định về trường hợp được được thừa kế theo pháp luật khi không có di chúc

Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về trường hợp được thừa kế theo pháp luật như sau:

– Thừa kế theo pháp luật được áp dụng ở các trường hợp như sau

– Trường hợp Di chúc không hợp pháp được quy định

– Trường hợp những người thừa kế theo di chúc bị chết trước hoặc là chết cùng thời điểm với người lập di chúc thì cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế nữa

– Người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản thừa

Ngoài ra thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản như sau:

– Phần di sản không được định đoạt trong di chúc

– Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật

– Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế

=> Như vậy căn cứ theo quy định trên thì nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 của điều luật này thì phần di sản sẽ được chia phân chia theo phương thức thừa kế theo pháp luật

>> Tư vấn chia thừa kế gọi ngay tổng đài tư vấn pháp luật 1900633705

Thứ hai, quy định pháp luật về xác định hàng thừa kế khi phân chia di sản thừa kế mà không có di chúc như sau

Hàng thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự như sau

– Hàng thừa kế thứ nhất sẽ bao gồm: chồng,vợ, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết để lại di sản thừa kế

– Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là, bà nội, ông nội,ông ngoại, bà ngoại người mất

– Hàng thừa kế thứ ba gồm:cụ ngoại,cụ nội của người chết; bác chú ruột, cậu cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu cô dì ruột, cháu ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

>>> Tham khảo bài viết: Luật thừa kế tài sản không di chúc và những quy định của pháp luật

Thêm vào đó những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Ngoài ra những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

=> Căn cứ theo như quy định trên thì khi một người chết mà không để lại di chúc thì nguyên tắc tài sản của người này sẽ được chia theo các hàng thừa kế từ hàng thừa kế thứ nhất đến các hàng thừa kế còn lại theo quy tắc ưu tiên hàng thừa kế đứng trước. Ngoài ra những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Thứ ba, quy định pháp luật về thừa kế kế vị trong phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc như sau:

Nếu con của người để lại di sản chết cùng một thời điểm hoặc trước với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của người được hưởng nếu vẫn còn sống.

Ngoài ra nếu người được hưởng di sản cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của người chắc sẽ được hưởng nếu như còn sống

=> Như vậy nếu trong quá trình phân chia di sản thừa kế mà người thừa kế ở hàng thừa kế được hưởng phần di sản mất thì theo nguyên tắc phần di sản này sẽ nghiễm nhiên được chia tiếp cho hàng thừa kế của người mất đang được hưởng này.

>> Xem thêm: Tư vấn luật dân sự trực tuyến 24/7 – Giải quyết tranh chấp dân sự

Điều kiện nhận và thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất không có di chúc

Chị Ánh Huyền ở Bạc Liêu có câu hỏi cần hỗ trợ như sau: Chào Luật sư tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư giúp đỡ tư vấn giúp về thủ tục để nhận thừa kế quyền sử dụng đất cần những giấy tờ hồ sơ như thế nào xin cảm ơn luật sư

Trả lời/Luật sư tư vấn:

Chào chị Huyền cảm ơn chị đã tin tưởng và gửi phản hồi đến chúng tôi với câu hỏi của anh chị chúng tôi xin tư vấn như sau:

Tại Điều 188 Luật đất đai 2013 có quy định về các điều kiện mà người nhận thừa kế cần tuân thủ khi khai nhận thừa kế đất đai

Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất không có di chúc quy định

Trường hợp Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện

– Đầu tiên phải có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013

– Phần đất được chia thừa kế phải là đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất được chia di sản thừa kế không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất do nhà nước quy định áp dụng riêng với từng loại đất

Thêm vào đó, người sử dụng đất khi thực hiện thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất… còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của luật này quy định

Ngoài ra việc thừa kế quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai xã phường thị trấn và sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính của cơ quan

=> Như vậy nếu muốn nhận di sản thừa kế là đất đai người được nhận di sản thừa kế phải tuân thủ các điều kiện như sau:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp

– Đất phải là đất không có tranh chấp

– Quyền sử dụng đất phải không bị kê biên của tòa án

– Đất đai thừa kế phải trong thời hạn sử dụng đất do nhà nước quy định

>> Liên hệ luật sư tư vấn về điều kiện nhận di sản thừa kế là nhà đất, gọi ngay hotline 1900633705

Thủ tục thừa kế không có di chúc

Anh Toàn Phú thọ có câu hỏi cần hỗ trợ như sau anh trai tôi có một mảnh đất anh trai tôi không may bị tai nạn mất thì tôi muốn được tư vấn về thủ tục chia thừa kế không có di chúc cần thực hiện theo trình tự thủ tục như thế nào

Trả lời/Luật sư tư vấn:

Chào anh Toàn với câu hỏi của anh chúng tôi xin được tư vấn như sau

Khi phân chia di sản thừa kế người được hưởng di sản thừa kế phải thực hiện các thủ tục sau để nhận di sản thừa kế

Về thủ tục công chứng

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 57, Khoản 2 Điều 57 Luật Công chứng chứng thực năm 2014 có quy định

Người thừa kế theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có thẩm quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Nếu di sản thừa kế là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản thừa kế đó.

Nếu thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản như hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn

=> Như vậy khi đăng ký làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế người được hưởng phần di sản cần chuẩn bị một số giấy tờ cần có khi làm thủ tục thừa kế không có di chúc như sau:

– Văn bản thỏa thuận phân chia di sản giữa các bên ở cùng hàng thừa kế được hưởng ví dụ giữa vợ và các con… của người mất.

– Giấy tờ về tài sản của người mất cần chia di sản nhưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay giấy tờ xe…

– Giấy chứng tử của người đã chết

– Giấy tờ tùy thân của người nhận di sản thừa kế như: CMND, CCCD, hộ chiếu giữa các bên ở cùng một hàng thừa kế được hưởng

– Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản thừa kế và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật thừa kế như hộ khẩu hay giấy đăng kí kết hôn…

Kê khai nghĩa vụ tài chính trong chia thừa kế không có di chúc

Theo khoản 6 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì người được hưởng phần di sản thừa kế phải khai thuế đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng…

Trường hợp có thu nhập từ nhận thừa kế, phải khai thuế theo từng lần phát sinh kể cả trường hợp được miễn thuế.

Cơ quan chức năng có thẩm quyền chỉ thực hiện thủ tục chuyển quyền đối với một số trường hợp nhất định như quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản, chứng khoán, phần vốn góp và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc xác nhận của cơ quan thuế xác nhận khoản thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản được miễn thuế.

>> Hướng dẫn thủ tục, giấy tờ hồ sơ khi chia di sản thừa kế , gọi ngay hotline 1900633705

3. Sang tên và thủ tục thừa kế tài sản khi không có di chúc

* Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ tại 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, người được hưởng thừa kế phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ như sau

– Bản gốc Giấy chứng nhận giấy tờ liên quan đến di sản của người mất để lại

– Giấy tờ chứng minh quyền hưởng di sản thừa kế từ người được thừa kế.

* Trình tự thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng có thẩm quyền

Căn cứ tại Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nơi nộp hồ sơ được quy định
Nộp tại UBND cấp xã, phường thị trấn nơi có đất nếu có nhu cầu. Hoặc nếu không nộp tại UBND cấp xã thì cá nhân được nhận di sản phải nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định của UBND cấp tỉnh thành phố

Bước 2. Cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết tiếp nhận hồ sơ

Bước 3. Giải quyết yêu cầu của người khai nhận di sản

Bước 4. Trả kết quả cho người yêu cầu

Về thời hạn giải quyết thì tại khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời hạn được quy định là không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Các loại chi phí phải nộp khi khai nhận di sản nếu không thuộc các trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ tại khoản 10 Điều

Nghị định 140/2016/NĐ-CP và điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cụ thể:
Trường hợp thừa kế nhà đất giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Cụ thể như sau:

– Lệ phí địa chính sẽ do HĐND cấp tỉnh quyết định

– Thuế thu nhập cá nhân phải nộp là 10% giá trị nếu là bất động sản được nhận thừa kế.

– Lệ phí trước bạ phải nộp là 0.5% giá trị nếu tài sản là bất động sản được nhận thừa kế

>>Tư vấn pháp luật gọi ngay tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí gọi 1900633705

 Một số câu hỏi về thủ tục thừa kế không có di chúc

Cách chia thừa kế khi không có di chúc

Chị Quỳnh Diễm ở Cao Bằng có câu hỏi: Thưa luật sư, tôi có một vấn đề cần được giải đáp như sau: Ông Bà nội tôi có 4 người con, ông là người đứng tên trên sổ đỏ, khi ông nội tôi chết ông không 6để lại quyền thừa kế hay di chúc. Bây giờ bố tôi muốn sang tên quyền sử dụng phần đất đó sang cho bố tôi thì phải làm như thế nào? Nếu được thì có cần các anh em là con của ông tôi có cần thiết phải có sự chứng nhận không.

>> Tư vấn chuẩn bị hồ sơ giải quyết phân chia di sản thừa kế , gọi ngay 1900633705

Trả lời/Luật sư tư vấn:

Chào chị cảm ơn chị đã tin tưởng và gửi thắc mắc của mình đến cho công ty chúng tôi với trường hợp của chị chúng tôi xin được tư vấn như sau

Trường hợp của bạn do ông nội mất nhưng không để lại di chúc nên nguyên tắc tài sản này sẽ chia theo thừa kế được quy định tại Điểm a khoản 1 điều 650 trường hợp người mất không để lại di chúc

Thêm vào đó do ông nội bạn có 4 người con và vợ của ông vẫn đang còn sống nên căn cứ vào điều 651 khoản 1 điều 651 thì phần di sản này sẽ được chia làm 5 phần bằng nhau nếu trong trường hợp đây là tài sản riêng của ông trong thời kỳ hôn nhân và ông cũng không có bất kì một thỏa thuận về tài sản chung nào với bà.

Phần đất này sẽ được chia làm 5 phần bằng nhau cho 4 người con và cho bà là vợ của ông

Ngoài ra tại Điều 620 thì người được hưởng phần di sản thừa kế có quyền từ chối nhận di sản thừa kế nếu có nhu cầu trừu trường hợp trốn tránh thực hiện nghĩa vụ với người khác, khi từ chối nhận di sản người từ chối cần thực hiện việc lập văn bản từ chối nhận di sản

=> Như vậy khi anh muốn thực hiện thủ tục thừa kế không có quyền sử dụng đất có di chúc sang tên phần đất này cho mỗi bố của ảnh là con ông ở hàng thừa kế thứ nhất thì cần phải có biên bản họp phân chia di sản thừa kế và có sự đồng ý của các thành viên được hưởng di sản này đồng ý từ chối nhận di sản thừa kế từ ông nội anh và chuyển toàn bộ phần di sản này cho bố của anh thì bố anh mới được phép sang tên mảnh đất từ ông.

Tư vấn thủ tục thừa kế đất đai, nhà ở khi không có di chúc

Chị Dương Lâm ở Thanh hóa có câu hỏi: Chào luật sư tôi có thắc mắc sau mong được giải đáp: Bố chồng tôi mới mất để lại mảnh đất trên mảnh đất có căn nhà cấp bốn, nhà chồng tôi có 5 anh em mẹ chồng tôi còn sống và phần đất và nhà này là do hai ông bà cùng nhau gây dựng lên cho tôi hỏi là liệu có cách nào đồng ý cho phần tài sản thừa kế qua cho mẹ chồng tôi quản lý được không và thủ tục như thế nào

>> Liên hệ luật sư tư vấn chia thừa kế nhà đất, gọi ngay hotline 1900633705

Trả lời/Luật sư tư vấn:

Chào chị Lâm đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến chúng tôi với trường hợp của chị chúng tôi xin được giải quyết như sau

Trường hợp này phần tài sản là mảnh đất và căn nhà sẽ được chia theo nguyên tắc luật hôn nhân gia đình, tài sản của vợ và chồng cùng làm ra trong thời kỳ hôn nhân nếu không có thỏa thuận phân chia từ trước sẽ được phân chia theo nguyên tắc năm mươi năm mươi tức mỗi người một nửa dựa theo giá trị hoặc diện tích…

Do vậy phần tài sản thực tế của ông khi mất được chia cho các con và vợ chỉ là một nửa phần đất và căn nhà trên phần tài sản này sẽ được chia làm 6 phần bằng nhau cho 5 người con và vợ của ông

Do vậy nếu chị muốn cho phần tài sản này do bà quản lý thì các anh em trong nhà con của ông phải thực hiện việc từ chối nhận phần di sản thừa kế này bằng văn bản sau đó bà sẽ nghiễm nhiên được hưởng phần di sản mà các con từ chối và đứng ra quản lý

Về thủ tục thừa kế không có di chúc:
Sau khi công chứng văn bản từ chối nhận di sản, theo quy định tại Nghị định 29/2015/NĐ-CP, thì gia đình bạn yêu cầu công chứng viên gửi hồ sơ khai nhận di sản thừa kế và thực hiện niêm yết công khai tại UBND cấp xã phường thị trấn nơi bố chồng bạn thường trú cuối cùng trước khi mất, hồ sơ bao gồm:

– Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế

– CMND/ CCCD hộ chiếu, hộ khẩu của các anh em và của bà

– Giấy chứng tử của bố chồng

– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế của bố chồng bạn

– Đơn từ chối nhận di sản thừa kế của các anh chị em trong nhà

Thời hạn niêm yết công khai là 15 ngày, nếu trung 15 ngày này không có tranh chấp từ những người đồng thừa kế hoặc người có quyền lợi liên quan thì UBND cấp xã phường thị trấn sẽ ra văn bản công nhận phần di sản thừa kế

Trên đây là một số thông tin cơ bản và lời giải đáp liên quan đến thủ tục phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc, điều kiện hưởng di sản thừa kế khi không có di chúc… Nếu bạn vẫn còn thắc mắc nào hay muốn được hỗ trợ bạn có thể liên hệ ngay tới đường dây nóng 1900633705 để được các luật sư của Tổng đài pháp luật hỗ trợ giải đáp cụ thể hơn.

Rate this post
  1900633705