Đầu thầu rút gọn là gì? Mẫu hợp đồng áp dụng chỉ định thầu

Đấu thầu rút gọn là hình thức phổ biến được các nhà đầu tư lựa chọn do thủ tục chỉ định rút gọn khá đơn giản và thời gian thực hiện ngắn, nhanh chóng nên các chủ đầu từ áp dụng hình thức này để đẩy nhanh tiến độ công việc và giảm bớt rủi ro cho các nhà đầu tư. Qua bài viết dưới đây, Tổng Đài Pháp Luật sẽ cung cấp những thông tin giúp anh,chị giải quyết những thắc mắc này. Mọi vướng mắc liên quan đến vấn đề trên, bạn vui lòng liên hệ qua đường dây nóng 1900.6174 để được Luật sư hỗ trợ!

>>>  Liên hệ luật sư tư vấn đấu thầu rút gọn là gì? Gọi ngay: 1900.6174

Đấu thầu rút gọn là gì

 

Đấu thầu rút gọn (hay còn gọi là đấu thầu chọn thầu nhanh) là một hình thức đấu thầu nhanh chóng và tiết kiệm thời gian, trong đó các đơn vị đấu thầu chỉ mời một số nhà thầu tiềm năng tham gia đấu thầu, thay vì mời toàn bộ nhà thầu như trong các hình thức đấu thầu khác. Điều này giúp rút ngắn thời gian và giảm thiểu chi phí cho quá trình đấu thầu.

dau-thau-rut-gon

Trong đấu thầu rút gọn, các đơn vị đấu thầu sẽ chọn các nhà thầu tiềm năng dựa trên các tiêu chí như kinh nghiệm, khả năng thực hiện dự án và giá cả phù hợp. Sau đó, các nhà thầu được mời sẽ cung cấp báo giá và các thông tin liên quan đến dự án. Cuối cùng, các đơn vị đấu thầu sẽ chọn nhà thầu phù hợp nhất để thực hiện dự án.

Đấu thầu rút gọn thường được áp dụng trong các dự án có quy mô nhỏ hoặc dự án có tính khẩn cấp cao, khi các đơn vị đấu thầu cần thực hiện đấu thầu một cách nhanh chóng và hiệu quả. Tuy nhiên, để thành công trong đấu thầu rút gọn, các đơn vị đấu thầu cần phải có kinh nghiệm và kiến thức về quy trình đấu thầu, cũng như nắm vững các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng của dự án.

>>> Xem thêm: Gói thầu xây lắp là gì? Các hình thức đầu thầu với gói xây lắp

Quy trình đấu thầu rút gọn là gì?

 

–  Quy trình đấu thầu rút gọn đối với các gói thầu khẩn cấp

Các gói thầu khẩn cấp thường được áp dụng các gói thầu bí mật quốc gia, gói thầu để mua hóa chất, thiết bị y tế để triển khai về công tác phòng, chống dịch bệnh trong những trường hợp khẩn cấp

Quy trình chỉ định đấu thầu rút gọn sẽ được thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Chủ đầu tư thực hiện lựa chọn nhà đầu tư tiềm năng. Các đơn vị đấu thầu lựa chọn các nhà thầu tiềm năng dựa trên các tiêu chí như kinh nghiệm,khả năng thực hiện dự án và giá cả phù hợp

Bước 2: Quá trình hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu trong vòng 15 ngày ,kể ngày được giao thầu, các bên liên quan sẽ phải hoàn thiện các thủ tục chỉ định đấu thầu

Bước 3: Thực hiện quyết định phê duyệt và ký kết hợp đồng.Dựa trên những nội dung trong hợp đồng chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp sẽ quản lý gói thầu đã được phê duyệt kết quả chỉ định thầu và ký kết hợp đồng với nhà thầu đã được chỉ định thầu.

Bước 4: Nghiệm thu và hoàn thành việc thanh lý hợp đồng.

–  Quy trình đấu thầu rút gọn đối với các gói thầu trong hạn mức

Quy trình đấu thầu rút gọn đối với các gói thầu trong hạn mức gồm các bước sau:

Chuẩn bị tài liệu: Các đơn vị đấu thầu chuẩn bị tài liệu đấu thầu, bao gồm mô tả dự án, yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, thời hạn và các thông tin liên quan đến đấu thầu.

Xác định hạn mức: Các đơn vị đấu thầu xác định hạn mức cho các gói thầu trong phạm vi đấu thầu.

Lựa chọn nhà thầu tiềm năng: Các đơn vị đấu thầu lựa chọn các nhà thầu tiềm năng dựa trên các tiêu chí như kinh nghiệm, khả năng thực hiện dự án và giá cả phù hợp.Sau khi lựa chọn được các nhà thầu tiềm năng, các đơn vị đấu thầu sẽ mời các nhà thầu này tham gia đấu thầu bằng cách gửi thư mời hoặc thông báo đấu thầu.Các nhà thầu được mời sẽ cung cấp thông tin về khả năng thực hiện dự án và báo giá.

Ký hợp đồng: Sau khi chọn được nhà thầu, các đơn vị đấu thầu sẽ ký hợp đồng với nhà thầu để bắt đầu thực hiện dự án.

Quản lý và giám sát: Trong quá trình thực hiện dự án, các đơn vị đấu thầu sẽ tiến hành quản lý và giám sát để đảm bảo dự án được thực hiện đúng tiến độ và đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng.

>>> Quy trình đấu thầu rút gọn diễn ra như thế nào? Gọi ngay: 1900.6174

Trường hợp nào thì áp dụng chỉ định thầu rút gọn

 

Chỉ định thầu rút gọn là một hình thức xử lý đặc biệt trong đấu thầu, được áp dụng khi có các trường hợp sau:

Công trình, dự án có tính cấp bách, đòi hỏi phải hoàn thành trong thời gian ngắn và không thể chờ đến khi có quyết định đấu thầu thông thường.

dau-thau-rut-gon

Công trình, dự án có tính độc đáo, đặc thù, yêu cầu kiến thức chuyên môn cao và chỉ có một số nhà thầu có thể thực hiện được.

Công trình, dự án có giá trị nhỏ hoặc không đủ hồ sơ để thực hiện đấu thầu thông thường.

Trong trường hợp khẩn cấp, khi cần phải thực hiện công trình, dự án ngay lập tức để đảm bảo an toàn và lợi ích của nhà nước, của người dân, của các tổ chức, cá nhân có liên quan.

>>> Trường hợp nào thì áp dụng chỉ định thầu rút gọn? Liên hệ ngay: 1900.6174

Mẫu hợp đồng áp dụng chỉ định thầu rút gọn

 

Hiện nay mẫu hợp đồng chỉ định thầu rút gọn sẽ bao gồm những nội dung sau đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DỰ THẢO HỢP ĐỒNG

………….., ngày ……… tháng ……. năm ……….

Hợp đồng số: ……………………………..        

Gói thầu: ……………………………………………..

Thuộc dự án/dự toán mua sắm: ……………………………………………..

– Căn cứ ………………………………………………………………………………………;

– Căn cứ ………………………………………………………………………..;

– Căn cứ ……………………………………………………………….;

– Căn cứ ………………………………………………………………;

– Căn cứ quyết định số ……. Ngày ………. tháng ……… năm ……….. của ……….. về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu ……………….. của ……………………. và thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu số …… ngày ….. tháng …… năm ….. của bên mời thầu;

 – Căn cứ biên bản thỏa thuận, hoàn thiện hợp đồng đã được bên mời thầu và nhà thầu ký ngày ……. tháng ……. năm ………..;

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký hợp đồng, gồm có:

Chủ đầu tư/bên mời thầu ( bên A)

Tên chủ đầu tư/bên mời thầu ……………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………

Fax: ………………………………………………………………………………

E-mail: ………………………………………………………………………………

Tài khoản: …………………………………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………………………………………

Đại diện là ông/bà: ………………………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………………………

Giấy ủy quyền ký hợp đồng số …. Ngày… tháng …. Năm…..

Nhà thầu (Bên B)

Tên nhà thầu : …………………………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………………………………………..

Fax: …………………………………………………………………………..

E-mail: …………………………………………………………………………..

Tài khoản: …………………………………………………………………………..

Mã số thuế: …………………………………………………………………………..

Đại diện là ông/bà: …………………………………………………………………………..

Chức vụ: …………………………………………………………………………..

Giấy ủy quyền số …… ngày …..tháng …….. năm ………..

Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng với các nội dung sau:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

Bên A giao cho Bên B thực hiện việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ theo danh mục được nêu chi tiết tại Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Thành phần hợp đồng

Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:

  1. Văn bản hợp đồng (kèm theo Phụ lục);
  2. Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
  3. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
  4. Các tài liệu kèm theo khác (nếu có).

Điều 3. Trách nhiệm của Bên A

Bên A cam kết thanh toán cho Bên B theo giá hợp đồng và phương thức thanh toán nêu tại Điều 5 của hợp đồng này cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm khác được quy định trong hợp đồng.

Điều 4. Trách nhiệm của Bên B

Bên B cam kết cung cấp cho Bên A đầy đủ các loại hàng hóa và dịch vụ liên quan như nêu tại Điều 1 của hợp đồng này, đồng thời cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm được nêu trong hợp đồng.

 Điều 5. Giá hợp đồng và phương thức thanh toán

  1. Giá hợp đồng: …………………………………….
  2. Phương thức thanh toán:

a) Hình thức thanh toán ……………………………………………

b) Thời hạn thanh toán …………………………………………..

c) Số lần thanh toán ……………………………………….

Điều 6. Loại hợp đồng: Trọn gói

Điều 7. Thời gian thực hiện hợp đồng

Thời gian thực hiện hợp đồng: …………………………………………………………….. 

Điều 8. Hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng

  1. Việc hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng có thể được thực hiện trong các trường hợp sau:

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

  1. Trường hợp phát sinh các hạng mục công việc ngoài phạm vi nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này,Bên A và Bên B sẽ tiến hành thương thảo để làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng.

Điều 9. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

  1. Bên B phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo các yêu cầu sau:

– Thời hạn nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng: ……………………………………………..

– Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng: ………………………………………………

  – Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: ………….. % giá hợp đồng

– Hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng: kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến hết ngày ………… tháng ………… năm ………..

  1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng sẽ được trả cho Bên A khi Bên B không  hoàn thành nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theo hợp đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A; bên B thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.
  2. Bên A phải hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng cho Bên B trong thời hạn: …………………………..

Điều 10. Chấm dứt hợp đồng

  1. Bên A hoặc Bên B có thể chấm dứt hợp đồng nếu một trong hai bên có vi phạm cơ bản về hợp đồng như sau:

a) Bên B không thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung công việc theo hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong hợp đồng hoặc trong khoảng thời gian đã được Bên A gia hạn;

b) Bên B bị phá sản, giải thể;

c) Các hành vi khác (nếu có).

2. Trong trường hợp Bên A chấm dứt hợp đồng theo điểm a khoản 1 Điều này, Bên A có thể ký hợp đồng với nhà thầu khác để thực hiện phần hợp đồng mà Bên B đã không thực hiện. Bên B sẽ chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên A những chi phí vượt trội cho việc thực hiện phần hợp đồng này. Tuy nhiên, Bên B vẫn phải tiếp tục thực hiện phần hợp đồng mà mình đang thực hiện và chịu trách nhiệm bảo hành phần hợp đồng đó.

3. Trong trường hợp Bên A chấm dứt hợp đồng theo điểm b khoản 1 Điều này, Bên A không phải chịu bất cứ chi phí đền bù nào. Việc chấm dứt hợp đồng này không làm mất đi quyền lợi của Bên A được hưởng theo quy định của hợp đồng và pháp luật.

Điều 11. Tính hợp lệ của hàng hóa

Bên B phải nêu rõ xuất xứ của hàng hóa; ký mã hiệu, nhãn mác của sản phẩm và các tài liệu kèm theo để chứng minh tính hợp lệ của hàng hóa và phải tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn hiện hành tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà hàng hóa có xuất xứ.

Điều 12. Cung cấp, vận chuyển, kiểm tra và thử nghiệm hàng hóa

  1. Bên B phải cung cấp hàng hóa và giao các tài liệu, chứng từ (kèm theo) theo tiến độ nêu trong HSYC, cụ thể là: ……………………………………
  2. Yêu cầu về vận chuyển hàng hóa: …………………………………………………………..
  3. Bên A hoặc đại diện của Bên A có quyền kiểm tra, thử nghiệm hàng hóa được cung cấp để đảm bảo hàng hóa đó có đặc tính kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của hợp đồng. Thời gian, địa điểm và cách thức tiến hành kiểm tra, thử nghiệm:…………………………………………………………………………………………….

. Trường hợp hàng hóa không phù hợp với đặc tính kỹ thuật theo hợp đồng thì Bên A có quyền từ chối và Bên B phải có trách nhiệm thay thế hoặc tiến hành những điều chỉnh cần thiết để đáp ứng đúng các yêu cầu về đặc tính kỹ thuật. Trường hợp Bên B không có khả năng thay thế hay điều chỉnh các hàng hóa không phù hợp, Bên A có quyền tổ chức việc thay thế hay điều chỉnh nếu thấy cần thiết, mọi rủi ro và chi phí liên quan do Bên B chịu. Việc thực hiện kiểm tra, thử nghiệm hàng hóa của Bên A không dẫn đến miễn trừ nghĩa vụ bảo hành hay các nghĩa vụ khác theo hợp đồng của Bên B.

Điều 13. Bản quyền và bảo hiểm hàng hóa

  1. Bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại phát sinh do việc khiếu nại của bên thứ ba về việc vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hàng hóa mà Bên B đã cung cấp cho Bên A.
  2. Hàng hóa do Bên B cung cấp phải được bảo hiểm đầy đủ để bù đắp những mất mát, tổn thất bất thường trong quá trình vận chuyển, lưu kho và giao hàng như sau: ………….

Điều 14. Bảo hành

  1. Bên B bảo đảm rằng hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng là mới, chưa sử dụng, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn chế tạo và sẽ không có các khuyết tật nảy sinh dẫn đến bất lợi trong quá trình sử dụng hàng hóa.
  2. Yêu cầu về bảo hành đối với hàng hóa như sau: ………………………………………………

Điều 11. Tư vấn giám sát

Tư vấn giám sát có thể đưa ra chỉ dẫn cho nhà thầu về việc thi công xây dựng công trình và sửa chữa sai sót vào bất kỳ lúc nào. Nhà thầu phải tuân theo các chỉ dẫn của tư vấn giám sát.

 Trường hợp chủ đầu tư thay đổi tư vấn giám sát, chủ đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà thầu

Điều 12. Vật tư, máy móc, thiết bị

Nhà thầu phải đảm bảo tất cả vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng cho công trình đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật và được kiểm định theo quy định của pháp luật.

Chủ đầu tư sẽ kiểm tra vật tư, máy móc, thiết bị tại nơi khai thác, nơi sản xuất hoặc tại công trường vào bất kỳ thời điểm nào.

Nhà thầu phải đảm bảo bố trí cán bộ và các điều kiện cần thiết cho việc kiểm tra vật tư, máy móc, thiết bị nêu trên.

Điều 13. Bảo hành, sửa chữa, khắc phục sai sót

Nhà thầu bảo đảm thực hiện chế độ bảo hành đối với công trình như đã nêu trong HSĐX.

Kể từ ngày hoàn thành cho đến khi kết thúc thời hạn bảo hành công trình, chủ đầu tư sẽ thông báo cho nhà thầu về các sai sót trong công trình. Thời hạn bảo hành công trình phải được gia hạn cho đến khi các sai sót được sửa chữa xong.

Mỗi lần có thông báo về sai sót trong công trình, nhà thầu phải tiến hành sửa chữa sai sót đó trong khoảng thời gian quy định mà chủ đầu tư đã thông báo.

Nếu nhà thầu không sửa chữa sai sót trong khoảng thời gian được chủ đầu tư quy định tại thông báo sai sót trong công trình thì chủ đầu tư được thuê tổ chức khác khắc phục sai sót, xác định chi phí khắc phục sai sót và nhà thầu sẽ phải hoàn trả khoản chi phí này.

Điều 14. Nghiệm thu, hoàn công

Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định của pháp luật xây dựng chuyên ngành hiện hành. Biên bản nghiệm thu phải được đại diện chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu ký xác nhận.

Điều 15. Giải quyết tranh chấp

  1. Bên A và Bên B có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa hai bên thông qua thương lượng, hòa giải.
  2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng thương lượng, hòa giải trong thời gian: …………… kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc tranh chấp ra giải quyết theo cơ chế: ………………..

Điều 16. Hiệu lực hợp đồng

  1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ………………………………………………
  2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng theo luật định.

Hợp đồng được lập thành ….. bộ, chủ đầu tư/bên mời thầu giữ …… bộ, nhà thầu giữ ……. bộ, các bộ hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.

 

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA

NHÀ THẦU

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA

CHỦ ĐẦU TƯ/BÊN MỜI THẦU

 

 >>> Chuyên viên hướng dẫn miễn phí các viết mẫu hợp đồng áp dụng chỉ định đấu thầu rút gọn? Gọi ngay: 1900.6174

Hạn mức cho phép của gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu là bao nhiêu?

 

Hạn mức cho phép của gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu phụ thuộc vào quy định của từng nước và từng lĩnh vực. Tuy nhiên, thông thường, hình thức chỉ định thầu được áp dụng cho các gói thầu có giá trị thấp hoặc các gói thầu đặc biệt như gói thầu cấp phát tài sản cho các cơ quan nhà nước, gói thầu dịch vụ của các cơ quan nhà nước, các gói thầu có tính khẩn cấp hoặc các gói thầu với đặc thù riêng của từng lĩnh vực.

Theo điều 54 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định về hạn mức chỉ định thầu trong đấu thầu tại Việt Nam:

Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn mức gói thầu không quá 500 triệu đồng.

Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, mua thuốc, vật tư y tế, thì hạn mức không quá 01 tỷ đồng.

Đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên không quá 100 triệu đồng

>>> Hạn mức cho phép của gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu là bao nhiêu? Liên hệ ngay: 1900.6174

Chỉ định thầu rút gọn có phải công khai kết quả chọn thầu không

 

Công khai kết quả chọn thầu là một yêu cầu bắt buộc trong quá trình đấu thầu công cộng tại Việt Nam. Kết quả chỉ định thầu rút gọn phải được đăng tải công khai trên hệ thống , trang web mạng đấu thầu quốc gia và báo đầu thầu

dau-thau-rut-gon

Theo quy định tại Nghị định 63/2014/NĐ-CP, trong trường hợp chỉ định thầu rút gọn, chủ đầu tư phải công bố kết quả chọn thầu đến các nhà thầu đã được mời tham gia đấu thầu và các cơ quan có thẩm quyền liên quan.

>>> Xem thêm: Thuê luật sư mua bán nhà đất và chi phí thuê luật sư mua bán nhà đất là bao nhiêu?

Các bước chỉ định thầu rút gọn

 

Các bước thực hiện chỉ định thầu rút gọn như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ mời chỉ định thầu rút gọn.Chủ đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ mời chỉ định thầu rút gọn, trong đó gồm các thông tin về dự án, yêu cầu về nhà thầu và hồ sơ năng lực.

Bước 2: Lựa chọn nhà thầu.Chủ đầu tư phải lựa chọn nhà thầu phù hợp với yêu cầu của dự án. Quá trình lựa chọn nhà thầu có thể dựa trên năng lực, kinh nghiệm và giá cả của nhà thầu.

Bước 3: Thông báo kết quả cho các nhà thầu khác.Chủ đầu tư cần thông báo kết quả chọn thầu cho các nhà thầu khác tham gia đấu thầu, cũng như các cơ quan có thẩm quyền liên quan.

Bước 4: Thực hiện ký kết hợp đồng.Sau khi chọn được nhà thầu phù hợp, chủ đầu tư thực hiện ký kết hợp đồng với nhà thầu đó.

Bước 5: Công bố kết quả chọn thầu.Chủ đầu tư có thể công bố kết quả chọn thầu của gói thầu chỉ định thầu rút gọn trên các phương tiện thông tin đại chúng để đảm bảo tính minh bạch và công khai trong quá trình đấu thầu.

>>> Các bước chỉ định thầu rút gọn như thế nào? Gọi ngay: 1900.6174

Hạn mức giá gói thầu được áp dụng chỉ định thầu

 

Theo quy định tại Nghị định 63/2014/NĐ-CP, hạn mức giá gói thầu được áp dụng cho việc chỉ định thầu khác nhau tùy theo giá trị dự án như sau:

  1. Đối với các dự án xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và công trình khác có giá trị dưới 500 triệu đồng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), chủ đầu tư được quyền chỉ định thầu.
  2. Đối với các dự án xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và công trình khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đến dưới 2 tỷ đồng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), hạn mức chỉ định thầu tối đa là 30% giá trị dự án. Nghĩa là, chủ đầu tư chỉ được phép chỉ định thầu tối đa 30% giá trị dự án. Phần còn lại phải sử dụng phương thức đấu thầu mở.
  3. Đối với các dự án xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và công trình khác có giá trị từ 2 tỷ đồng trở lên (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), chủ đầu tư không được phép chỉ định thầu và phải sử dụng phương thức đấu thầu mở.

>>>  Liên hệ luật sư tư vấn đấu thầu rút gọn là gì? Gọi ngay: 1900.6174

Trên đây là toàn bộ thông tin mà Tổng Đài Pháp Luật cung cấp đến bạn đọc về đấu thầu rút gọn. Trong quá trình tìm hiểu nếu có bất kỳ thắc mắc nào, gọi ngay: 1900.6174 để được tư vấn miễn phí

Liên hệ chúng tôi

 

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174