Sổ hồng được cấp từ năm nào? Những điều cần biết về sổ hồng?

Sổ hồng được cấp từ năm nào và hành trình thay đổi hình thức, màu sắc của văn bằng bảo hộ quyền sở hữu bất động sản qua các thời kỳ luật định là kiến thức pháp lý cốt lõi giúp người dân, nhà đầu tư định giá chính xác tính chính thống của tài sản. Trên thực tế, thuật ngữ “Sổ hồng” gắn liền với ba mốc lịch sử quan trọng của hệ thống pháp luật đất đai Việt Nam: bắt đầu từ năm 1994 theo Nghị định số 60-CP (áp dụng riêng cho nhà ở và đất ở đô thị), tiếp tục được cải tiến vào năm 2006 theo Luật Nhà ở (mở rộng phạm vi cấp cho nhà ở và đất ở trên toàn quốc), và bước sang bước ngoặt lớn từ ngày 10/12/2009 khi Bộ Tài nguyên và Môi trường chính thức hợp nhất “Sổ đỏ” và “Sổ hồng” cũ thành một loại giấy tờ duy nhất có màu hồng cánh sen với tên gọi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất”.

Việc hiểu rõ các mốc thời gian này không chỉ giúp bạn nhận biết thật giả, nhận diện rủi ro bị từ chối hồ sơ khi thực hiện các giao dịch chuyển nhượng, thế chấp, mà còn chủ động nắm bắt lộ trình cấp đổi sang mẫu phôi sổ mới nhất. Để giúp bạn làm chủ thông tin và bảo vệ tài sản toàn diện, Tổng Đài Pháp Luật sẽ bóc tách chi tiết dòng lịch sử của các loại sổ qua từng thời kỳ, hướng dẫn cách kiểm tra giá trị pháp lý của sổ hồng cũ và thủ tục cấp đổi sang phôi sổ mới nhanh chóng ngay dưới đây.

>>> Đừng để vấn đề pháp lý làm bạn mất thời gian, hao tiền bạc và mệt mỏi thêm nữa! Hãy đặt lịch tư vấn với luật sư ngay hôm nay – Chỉ một khoản phí nhỏ, bạn tiết kiệm công sức và nhận giải pháp chuẩn tốt nhất từ luật sư.

Đặt Lịch Tư Vấn

Sổ hồng là gì?

Theo thời gian, pháp luật về đất đai và nhà ở không bắt buộc phải có thuật ngữ “sổ hồng”. Tương tự như “sổ đỏ”, “sổ hồng” là cách người ta thường nói, ám chỉ các loại giấy chứng nhận nhà đất được phân biệt theo màu sắc.

– Giai đoạn trước ngày 10 tháng 12 năm 2009, ở Việt Nam tồn tại Giấy chứng nhận có bìa hồng (thường gọi là sổ hồng theo mẫu của Bộ Xây dựng) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Bìa đỏ – thường gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu Bộ Tài nguyên và Môi trường).

– Từ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2009, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo hệ thống có tên là “Giấy chứng nhận” quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

so-hong-duoc-cap-tu-nam-nao

Lưu ý: Mặc dù từ ngày 10/12/2009 chỉ cấp một Giấy chứng nhận (bìa sen hồng) theo mẫu chung nhưng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà cấp trước vẫn có giá trị sử dụng và không cần sang tên cấp mới giấy chứng nhận.

Vì vậy, “Sổ hồng” chính là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, là văn bản pháp lý để nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất. 

>>> Xem thêm: Sổ hồng trồng cây lâu năm và những điều cần biết

Sổ hồng được cấp từ năm nào?

Sau khi Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 ban hành, Sổ hồng ra đời. Và có hiệu lực từ ngày 10/12/2009.

Cụ thể:

– Màu sắc: bìa hồng đậm

– Giấy tờ pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.

– Để thống nhất quản lý chứng nhận, chính phủ đã ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, sau đó là Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

– Theo đó, kể từ ngày 10/12/2009, người sử dụng đất sẽ được cấp “sổ hồng”, chính là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mẫu áp dụng cho các loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên phạm vi cả nước.

Khi nào được cấp sổ hồng?

Căn cứ khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013, các trường hợp được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là:

– Người đang sử dụng đất thuộc đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (khi hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu một trong các loại giấy tờ này về quyền sử dụng đất hoặc không có giấy tờ nhưng đủ điều kiện).

– Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất sau ngày 01 tháng 7 năm 2014.

– Người có quyền sử dụng đất khi chuyển nhượng, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn; khi bên nhận quyền sử dụng đất xử lý hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để trả nợ.

– Người có quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành trong tranh chấp đất đai; người đã chấp hành xong bản án, quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giải quyết tranh chấp, tố cáo, phản ánh về đất đai.

– Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

so-hong-duoc-cap-tu-nam-nao

Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

– Người mua nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– Tổ chức thanh lý nhà nước, định giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

– Người sử dụng đất tiến hành các thủ tục như tách thửa, hợp thửa hoặc nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có.

– Người đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Sổ hồng khác gì so với sổ đỏ?

Dưới đây là một vài tiêu chí để phân biệt sổ hồng khác gì so với sổ đỏ. Cùng Tổng Đài Pháp Luật theo dõi nội dung quan trọng này nhé.

Tiêu chí Sổ hồng Sổ đỏ
Ý nghĩa Là tên gọi của Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở được cấp cho chủ sở hữu theo quy định:

Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì cấp một giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

Là tên gọi của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
Cơ quan ban hành Bộ Xây dựng Bộ Tài nguyên và Môi trường
Màu sắc Bìa màu hồng nhạt Bìa màu đỏ

 

Thời gian thực hiện thủ tục hành chính cấp sổ hồng là bao lâu?

Thời gian thực hiện thủ tục hành chính cấp sổ hồng như sau:

– Thời gian làm thủ tục hành chính cấp sổ hồng lần đầu không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn: không quá 40 ngày.

Khiếu nại về việc cấp chậm sổ hồng như thế nào?

Các bước thực hiện khiếu nại về việc cấp chậm sổ hồng như sau:

– Bước 1: Khách hàng bị cấp chậm sổ hồng thì tự mình làm đơn hoặc ủy quyền cho người khác để khiếu nại.

– Bước 2: Nộp đơn khiếu nại tại Tòa án nhân dân và đợi Tòa án xem xét thụ lý.

Lưu ý: Nội dung đơn khởi kiện phải đảm bảo các yếu tố tại Điều 118 Luật tố tụng hành chính 2015.

Chắc hẳn với những thông tin vừa rồi quý khách hàng đã rõ hơn khiếu nại về việc cấp chậm sổ hồng như thế nào. Trường hợp cần tư vấn thêm thông tin, hãy liên hệ đến số tổng đài tư vấn luật 0977.523.155 để được giải đáp. 

so-hong-duoc-cap-tu-nam-nao

>>> Đừng để vấn đề pháp lý làm bạn mất thời gian, hao tiền bạc và mệt mỏi thêm nữa! Hãy đặt lịch tư vấn với luật sư ngay hôm nay – Chỉ một khoản phí nhỏ, bạn tiết kiệm công sức và nhận giải pháp chuẩn tốt nhất từ luật sư.

Đặt Lịch Tư Vấn

Kết luận

Việc xác định rõ cột mốc lịch sử sổ hồng được cấp từ năm nào cùng tiến trình thay đổi mẫu giấy chứng nhận qua các thời kỳ là kiến thức pháp lý cốt lõi giúp các nhà đầu tư và chủ sử dụng đất dễ dàng nhận biết, phân biệt tính chính thống của các loại giấy tờ pháp lý. Mỗi thời kỳ lịch sử, Nhà nước lại ban hành các mẫu phôi sổ khác nhau gắn liền với các mốc sửa đổi của Luật Đất đai và Luật Nhà ở, nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu địa chính quốc gia và bảo vệ tối đa quyền sở hữu tài sản cho người dân.

Hãy lưu ý rằng, loại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở có bìa màu hồng (thường gọi là sổ hồng cũ) bắt đầu được cấp phổ biến từ năm 1994 theo quy định tại Nghị định số 60-CP của Chính phủ, chủ yếu áp dụng cho khu vực đô thị. Đến ngày 10/12/2009, bước ngoặt pháp lý lớn xảy ra khi Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất gộp tất cả các mẫu sổ cũ thành một mẫu chung duy nhất có bìa màu hồng cánh sen, với tên gọi chính thức là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất”. Mọi sự thiếu hiểu biết về lịch sử các đời phôi sổ, lúng túng khi kiểm tra tính thật giả của sổ hồng được cấp qua các thời kỳ, hoặc không chủ động thực hiện thủ tục đổi sang mẫu sổ mới nhất có thể khiến bạn gặp rủi ro bị lừa đảo bằng sổ giả hoặc bị kéo dài thời gian khi thực hiện đăng ký biến động, thế chấp vay vốn ngân hàng.

Nếu bạn đang sở hữu những mẫu sổ hồng cũ được cấp qua các thời kỳ khác nhau, gặp khó khăn trong việc thẩm định tính thật giả của phôi sổ trước khi xuống tiền giao dịch, hoặc cần một đơn vị luật sư uy tín đại diện trọn gói thực hiện thủ tục cấp đổi từ sổ hồng cũ sang mẫu Giấy chứng nhận mới nhất theo Luật Đất đai hiện hành, hãy liên hệ ngay với Tổng Đài Pháp Luật. Đội ngũ luật sư và chuyên gia pháp lý bất động sản dày dặn kinh nghiệm của chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành, rà soát hồ sơ địa chính và mang lại giải pháp pháp lý an toàn, tối ưu nhằm bảo vệ tuyệt đối quyền sở hữu tài sản cho bạn.

Chat Zalo
Đặt Lịch
Gọi tư vấn

    PHIẾU ĐẶT LỊCH

    Bạn vui lòng lựa chọn Hình thức tư vấn, lĩnh vực  mức ưu tiên tư vấn phù hợp với nhu cầu của mình. Xin lưu ý Chi phí tư vấn sẽ thay đổi tùy theo lựa chọn của bạn. Hệ thống sẽ lựa chọn luật sư chuyên môn phù hợp với yêu cầu của bạn.








    Bạn vui lòng quét mã để thanh toán phí tư vấn, sau đó xác nhận bằng cách tích Tôi đã thanh toán thành công và nhấn Đặt lịch tư vấn. Lưu ý: Lịch tư vấn chỉ được xác nhận khi thanh toán thành công. Trong vòng 05 phút, chúng tôi sẽ liên hệ để xác nhận và kết nối bạn với đội ngũ luật sư tư vấn. Ngoài ra, tất cả buổi tư vấn đều được giám sát chuyên môn, đảm bảo đúng định hướng và áp dụng thực tế hiệu quả. Bạn có thể ghi âm, ghi hình để theo dõi và triển khai công việc.

    Chấp nhận các ngân hàng và ví điện tử

    Napas247 | Momo | ZaloPay | Viettel Money | VNPay

    Đọc thêm lợi ích của Luật sư tư vấn

    • Giúp bạn hiểu rõ và tuân thủ luật: Luật sư giúp bạn nắm vững các quy định, tránh vi phạm không đáng có và các vấn đề rủi ro pháp lý có nguy cơ gặp phải.

    • Tiết kiệm thời gian và nhiều chi phí: Luật sư sẽ giúp xử lý nhanh chóng các vấn đề pháp lý, giảm thiểu chi phí so với tự tìm hiểu hoặc xử lý sai sót trong các vụ việc, vụ án.

    • Tư vấn chiến lược và giải pháp đúng: Luật sư sẽ đưa ra các giải pháp, phương án pháp lý phù hợp để giải quyết vụ việc, vụ án với đúng mục tiêu và mong muốn của bạn.

    • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn: Luật sư có thể đại diện bạn và hỗ trợ bạn trong các giao dịch, tranh chấp, đảm bảo quyền lợi của bạn được bảo vệ tối đa. Việc thuê luật sư và chi phí thuê luật sư bạn có thể trao đổi trực tiếp với luật sư trong quá trình tư vấn.

    Bạn cần thanh toán trước khi gửi phiếu đặt lịch