time

Giờ làm việc

T2 - CN 7:00 - 22:30

map

Văn Phòng Chính

Tầng 6, An Phát Building, khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội

phone

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi ngay: 1900633705

Thủ tục ly hôn với người bị tâm thần đúng quy định pháp luật

Thủ tục ly hôn với người bị tâm thần là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi không thể chung sống với người có dấu hiệu bị tâm thần. Tuy nhiên trên thực tế, không phải ai cũng nắm và hiểu rõ những quy định về vấn đề này. Trong bài viết dưới đây, Tổng Đài Pháp Luật sẽ cung cấp thông tin chuyên sâu cho bạn về quy định của pháp luật khi ly hôn với người bị tâm thần. Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề này, hãy hãy kết nối trực tiếp đến với chúng tôi qua hotline 1900.633.705 để được giải đáp chi tiết!

>> Tư vấn quy định về thủ tục ly hôn với người bị tâm thần, gọi ngay 1900.633.705

tu-van-quy-dinh-ve-thu-tuc-ly-hon-voi-nguoi-bi-tam-than
Tư vấn quy định về thủ tục ly hôn với người bị tâm thần

 

Có được thực hiện thủ tục ly hôn với người bị tâm thần?

 

Chị Thanh Giang (Hà Tĩnh) có câu hỏi:

“Thưa luật sư, tôi có thắc mắc mong muốn được luật sư hỗ trợ giải đáp.

Tôi và chồng tôi kết hôn được 10 năm, chúng tôi có một con chung 5 tuổi. Có một giai đoạn công việc của chồng tôi khó khăn, anh ấy bị stress kéo dài dẫn bị bệnh tâm thần. Gia đình tôi đã chạy chữa khám bệnh rất nhiều nơi mà vẫn chưa khỏi. Bệnh tình của chồng tôi có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của bé nhà tôi nên tôi muốn ly hôn. Vậy luật sư cho tôi hỏi, trong trường hợp này tôi có được thực hiện thủ tục ly hôn với chồng tôi không? Tôi xin chân thành cảm ơn!”

 

>> Tòa án có giải quyết thủ tục ly hôn với người bị tâm thần không? Gọi ngay 1900.633.705

Phần trả lời của Luật sư:

Xin chào chị Giang! Cảm ơn chị đã dành sự tin tưởng và gửi câu hỏi đến Tổng Đài Pháp Luật! Để chị có thể hiểu rõ hơn về trường hợp mình đang gặp phải các luật sư sẽ đưa ra các phân tích về quy định của pháp luật như sau:

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì hiện nay không có quy định cụ thể về việc cấm ly hôn với người bị bệnh tâm thần nên trường hợp này thì chị hoàn toàn có thể ly hôn đơn phương với chồng chị được.

Căn cứ tại khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

Vợ, chồng hoặc là cả hai người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một trong hai bên vợ hoặc chồng do bị bệnh tâm thần hoặc là mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng hoặc vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe cũng như tinh thần của họ.

Như vậy, trong trường hợp của chị Giang, căn cứ theo quy định pháp luật, chị hoàn toàn có quyền viết đơn xin ly hôn, Tòa án sẽ xem xét yêu cầu ly hôn, nếu có các căn cứ xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, thì Tòa án quyết định cho ly hôn.

Trên đây là giải đáp của Tổng Đài Pháp Luật về vấn đề có được thực hiện thủ tục ly hôn với người bị tâm thần? Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc gì hãy liên hệ ngay đến số hotline 1900.633.705 để được luật sư hỗ trợ nhanh nhất!

co-duoc-thuc-hien-thu-tuc-ly-hon-voi-nguoi-bi-tam-than-khong
Có được thực hiện thủ tục ly hôn với người bị tâm thần không?

 

Quy định về ly hôn với người bị bệnh tâm thần với người bị bệnh tâm thần hoặc có dấu hiệu tâm thần

 

Đã có quyết định tuyên bố người này mất năng lực hành vi dân sự

 

>> Ly hôn với người bị tâm thần đã có quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự được quy định như thế nào? Gọi ngay 1900 633 705

Đối với trường hợp người vợ (hoặc người chồng) yêu cầu ly hôn với người còn lại bị tâm thần hoặc có dấu hiệu tâm thần

Người chồng bị hạn chế quyền ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc là đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Người vợ hoặc người chồng đều có quyền yêu cầu ly hôn với người còn lại bị bệnh tâm thần.

Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của người bị tâm thần thì sẽ được người đại diện hợp pháp của họ thực hiện.

Người đại diện trong trường hợp này không phải là người vợ (chồng) còn lại mà Tòa án sẽ tiến hành chỉ định người đại diện tham gia tố tụng.

Trên thực tế, Tòa án sẽ thường chỉ định cha (mẹ) của người vợ (chồng) bị bệnh tâm thần (nếu họ có đủ các điều kiện theo quy định pháp luật). Trường hợp cha (mẹ) của người bị bệnh tâm thần không có đủ điều kiện hoặc đã mất hoặc là không có cha mẹ thì Tòa án sẽ tiến hành chỉ định người thân thích của người bị bệnh tâm thần để đại diện cho họ tham gia tố tụng.

(Căn cứ tại khoản 3 Điều 24; khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014khoản 1 Điều 88, khoản 4 Điều 69 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015)

Đối với trường hợp người bị tâm thần hoặc có dấu hiệu tâm thần ly hôn với người còn lại

Cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người bị bệnh tâm thần có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn.

Đồng thời, người bị tâm thần là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng hoặc là vợ của họ gây ra, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng sức khỏe của họ.

Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, về trẻ em, hay Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam cũng sẽ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn trong phạm vi .

(Căn cứ khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 và khoản 5 Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015)

Chưa có quyết định tuyên bố người này mất năng lực hành vi dân sự

 

>> Tư vấn ly hôn khi chưa có quyết định tuyên bố người bị tâm thần bị mất năng lực hành vi dân sự chính xác, gọi ngay 1900 633 705

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 không có quy định cụ thể về trường hợp này.

Tuy nhiên, trong thực tế thì Tòa án thường yêu cầu họ phải làm thủ tục xác định tình trạng năng lực pháp luật trước rồi mới xem xét là họ có đủ năng lực tham gia tố tụng tại Tòa án hay không bằng cách yêu cầu làm thủ tục tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự. Đây là việc dân sự nên phải tuân theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Trên đây là giải đáp của Tổng Đài Pháp Luật về quy định về ly hôn với người bị bệnh tâm thần hoặc có dấu hiệu tâm thần. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc gì hãy liên hệ ngay đến số hotline 1900.633.705 để được luật sư giải đáp nhanh nhất!

thu-tuc-ly-hon-voi-nguoi-bi-tam-than-thuc-hien-nhu-the-nao
Thủ tục ly hôn với người bị tâm thần thực hiện như thế nào?

 

Thủ tục ly hôn với người bị tâm thần

 

Chị Phương (Điện Biên) có câu hỏi:

“Thưa Luật sư, tôi có thắc mắc mong muốn được Luật sư hỗ trợ giải đáp:

Vợ chồng tôi lấy nhau tính đến nay đã được 20 năm. Sau một vụ tai nạn giao thông mà chồng tôi bị bệnh tâm thần. Anh không khống chế được hành vi của mình, thường xuyên đánh đập và chửi bới tôi. Tôi đã có gắng chịu đựng nhiều năm vì tình nghĩa vợ chồng nhưng đến nay tôi cảm thấy quá mệt mỏi. Vậy, Luật sư cho tôi hỏi, tôi muốn ly hôn với chồng cần thực hiện những bước nào để hoàn thành thủ tục ly hôn? Tôi xin chân thành cảm ơn!”

 

>> Thủ tục ly hôn với người bị tâm thần thực hiện như thế nào? Gọi ngay 1900.633.705

Phần trả lời của Luật sư:

Cảm ơn chị đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật của Tổng Đài Pháp Luật! Để chị có thể hiểu rõ hơn về trường hợp mình đang gặp phải, các Luật sư chúng tôi đã đưa ra các phân tích về quy định của pháp luật như sau:

Để ly hôn với người bị bệnh tâm thần thì cần phải qua hai bước sau:

Bước 1: Làm thủ tục đề nghị Tòa án tuyên một người mất năng lực hành vi dân sự

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 22 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như sau:

Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc là mắc bệnh khác mà không thể nhận thức cũng như làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền và lợi ích liên quan hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án sẽ ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự dựa trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Khi không còn căn cứ để tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc là của người có quyền và lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án sẽ ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

Và theo Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có quy định về quyền yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc là có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi như sau:

Người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc là có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự.

Người thành niên không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi do tình trạng thể chất, tinh thần nhưng vẫn chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố họ là người có khó khăn trong nhận thức cũng như làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự.

Theo quy định trên thì chị có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chồng của chị bị mất năng lực hành vi dân sự. Thủ tục cần có:

Đơn yêu cầu (Theo mẫu có sẵn)

Kết luận của cơ quan chuyên môn và các chứng cứ khác để chứng minh là người đó bị bệnh tâm thần hoặc là mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

Chứng minh thư và hộ khẩu của người yêu cầu và người bị yêu cầu.

Sau khi thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án sẽ ra quyết định mở phiên họp xem xét có thể chấp nhận hoặc là không chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. Trong trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án sẽ ra quyết định tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự.

Khi chồng chị đã bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự thì Tòa án sẽ chỉ định người giám hộ cho bị đơn (chồng chị).

Bước 2: Làm thủ tục đơn phương ly hôn với người chồng bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự

Hồ sơ ly hôn nộp cho Tòa án bao gồm có:

+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu có sẵn)

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân và hộ khẩu của các bên (bản sao có chứng thực);

+ Quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự;

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao chứng thực);

+ Giấy tờ chứng minh về tài sản (bản sao chứng thực) (nếu có yêu cầu).

Sau đó nộp lên Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Khi có đủ các trình tự trên, Tòa án sẽ giải quyết vụ án ly hôn theo thủ tục chung.

Sau khi nộp đơn thì trong khoảng 5 ngày, Tòa án sẽ mời chị lên để nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng. Sau khi nộp án phí thì 15 ngày sau Tòa án sẽ gọi chị và người được chỉ định giám hộ lên để tham dự phiên hòa giải. Thủ tục hòa giải sẽ diễn ra ít nhất là 2 lần và khoảng 15 ngày Tòa sẽ gọi 1 lần.

Tiếp theo khoảng 15 ngày Tòa án sẽ mở phiên Tòa xét xử và ra quyết định ly hôn.

Tổng thời gian giải quyết đối với trường hợp ly hôn đơn phương sẽ khoảng từ 4 đến 6 tháng.

Như vậy đối với trường hợp của chị Phương, nếu chị muốn ly hôn với chồng chị thì chị cần có xác nhận về việc Tòa án tuyên bố chồng chị bị mất năng lực hành vi dân sự và sau đó giải quyết ly hôn theo thủ tục chung. Nếu chị còn bất kỳ thắc mắc gì hãy liên hệ ngay đến số hotline 1900.633.705 để được luật sư tư vấn chi tiết!

>> Xem thêm: Quyết định ly hôn có hiệu lực khi nào theo quy định của pháp luật?

Việc chỉ định người giám hộ khi ly hôn với người mất năng lực hành vi dân sự được quy định như thế nào?

 

Chị Loan (Thanh Hóa) có câu hỏi:

“Thưa Luật sư, tôi có thắc mắc mong muốn được luật sư hỗ trợ giải đáp.

Chồng tôi bị tâm thần và đã được Tòa án tuyên bố là bị mất năng lực hành vi dân sự, vì thế từ trước tới giờ mọi mua bán đều là do tôi đại diện thực hiện (do tôi được làm người giám hộ, đại diện của chồng). Tôi ly hôn đơn phương vì cuộc sống của chúng tôi không được hạnh phúc. Vậy luật sư cho tôi hỏi, trong trường hợp tôi là người giám hộ của chồng tôi thì khi ly hôn người đại diện mới của chồng tôi sẽ được quy định như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn!”

 

>> Ai là người được chỉ định giám hộ cho người người mất năng lực hành vi dân sự khi ly hôn? Gọi ngay 1900.633.705

Phần trả lời của Luật sư:

Xin chào chị Loan! Cảm ơn chị đã tin tưởng và gửi thắc mắc của mình cho Tổng Đài Pháp Luật! Để chị có thể hiểu rõ hơn về trường hợp mình đang gặp phải các Luật sư chúng tôi sẽ đưa ra phân tích về quy định của pháp luật như sau:

Căn cứ vào Điều 53 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự, cụ thể như sau:

Trường hợp không có người giám hộ theo các quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này thì người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự sẽ được xác định như sau:

Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng sẽ là người giám hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ sẽ là người giám hộ;

Trường hợp cha và mẹ đều bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc là một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện để làm người giám hộ thì người con cả sẽ là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện để làm người giám hộ thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ sẽ là người giám hộ;

Trường hợp người thành niên bị mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc là có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ sẽ là người giám hộ.

Do đó, theo như thông tin mà chị cung cấp thì Tòa án sẽ chỉ định người khác làm đại diện cho chồng chị để giải quyết ly hôn. Người con cả sẽ là người giám hộ, nếu người con cả không có đủ điều kiện để làm người giám hộ thì người con tiếp theo sẽ là người giám hộ. Nếu con chị cũng chưa đủ điều kiện để làm người giám hộ thì cha, mẹ của chồng chị sẽ là người giám hộ. Nếu không thuộc các trường hợp này thì Tòa án sẽ chỉ định người khác làm đại diện cho chồng chị. Mọi thắc mắc liên quan đến ly hôn với người mất năng lực hành vi dân sự, hãy liên hệ với chúng tôi qua đường dây nóng để được luật sư tư vấn chuyên sâu hơn!

Trên đây là những chia sẻ của Tổng Đài Pháp Luật về thủ tục ly hôn với người bị tâm thần. Mọi thông tin chia sẻ đều dựa trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành, hy vọng thông tin này sẽ góp phần cung cấp cho các bạn đọc những thông tin pháp lý hữu ích nhất. Trong trường hợp, bạn còn bất kỳ điều gì vướng mắc chưa được sáng tỏ thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua số hotline 1900.633.705 để được tư vấn hỗ trợ bởi đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm mọi nơi, mọi lúc và nhanh chóng nhất!

  1900633705