time

Giờ làm việc

T2 - CN 7:00 - 22:30

map

Văn Phòng Chính

Tầng 6, An Phát Building, khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội

phone

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi ngay: 1900633705

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp mới nhất năm 2022

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp là một thắc mắc của rất nhiều chủ công ty, doanh nghiệp khi họ mới thành lập công ty, doanh nghiệp. Vậy các loại thuế doanh nghiệp phải nộp gồm những loại thuế nào? Thủ tục và thời gian đóng ra sao? Bài viết dưới đây của Tổng đài pháp luật sẽ giải đáp tất cả các vấn đề trên. Nếu quý bạn đọc còn có bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay đến hotline 1900.633.705 để được tư vấn nhanh chóng, chính xác nhất.

cac-loai-thue-doanh-nghiep-phai-nop

Quy định chung về nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp

 

Thuế là một khoản nộp vào ngân sách nhà nước bắt buộc của cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh có nghĩa vụ thực hiện, phát sinh dựa trên cơ sở các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế này .

Việc phân chia các “loại thuế” này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm soát được vấn đề nộp thuế của người tham gia nộp thuế, cũng như có thể xây dựng được các chính sách về thuế có lợi cho người nộp thuế.

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, các loại thuế doanh nghiệp phải nộp hiện nay bao gồm:

+ Thuế thu nhập cá nhân (thuế tncn);

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế tndn);

+ Thuế giá trị gia tăng (thuế gtgt);

+ Thuế xuất khẩu, nhập khẩu;

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt;

+ Thuế tài nguyên;

+ Thuế sử dụng đất

+ Các loại thuế khác

Sau khi hoàn tất các thủ tục đăng ký thành lập công ty và được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, mã số thuế, doanh nghiệp phải tiến hành hồ sơ khai thuế ban đầu với cơ quan thuế và nộp các khoản thuế được quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Do phần thuế này là nghĩa vụ bắt buộc của cá nhân,tổ chức, nên việc không thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế trên sẽ bị xử phạt hành chính hoặc có thể bị xử lý hình sự tùy theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp được quy định cụ thể trong Bộ Luật Hình sự 2015.

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp

 

Anh Bảo Lộc (Nghệ An) có câu hỏi:

Thưa Luật sư, tôi có vấn đề thắc mắc muốn được giải đáp như sau:

Vợ chồng tôi kết hôn từ đầu năm 2022. Bố mẹ của hai bên gia đình đã cho vợ chồng tôi một khoản tiền nhỏ để làm ăn. Vợ chồng tôi dự định sẽ thành lập một doanh nghiệp chuyên sản xuất mặt hàng giày da nhập khẩu. Vậy Luật sư cho tôi hỏi khi thành lập doanh nghiệp thì vợ chồng tôi phải đóng những khoản thuế nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư!

 

>>> Sau khi thành lập doanh nghiệp cần phải đóng các loại thuế nào? Luật sư tư vấn miễn phí 1900.633.705

 

Phần trả lời của Luật sư:

Chào anh Bảo Lộc! Cảm ơn anh đã tin tưởng gửi câu hỏi về cho Luật sư của Tổng Đài Pháp Luật! Về vấn đề anh thắc mắc, Luật sư của chúng tôi đã nghiên cứu tình huống kết hợp phân tích các điều luật liên quan và đã đưa ra những phản hồi như sau:

Khi thành lập công ty, doanh nghiệp anh Lộc cần phải đó các loại thuế như sau:

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp

 

Đây là mức lệ phí mà người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp một lần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp mới. Mức lệ phí khi thành lập doanh nghiệp được quy định tại Thông tư số 130/2017/TT-BTC như sau:

Lệ phí đối với công ty, doanh nghiệp

Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký thành lập doanh nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp nộp lệ phí tùy theo hình thức nộp:

+ Nếu nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh: 100.000 đồng/lần

+ Nộp thông qua ứng dụng Đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng trên Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký thành lập doanh nghiệp: miễn phí

Lệ phí đối với các đơn vị phụ thuộc

+ Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty, doanh nghiệp:

+ Nếu nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh: 50.000 đồng/hồ sơ

+ Nộp thông qua ứng dụng Đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng trên Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký thành lập doanh nghiệp: miễn phí.

Lệ phí môn bài

 

Lệ phí môn bài được kê khai 01 lần khi mới thành lập công ty, doanh nghiệp và nộp trước ngày 30 tháng 01 năm sau khi năm mới thành lập. Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 22/2020/NĐ-CP, năm đầu tiên công ty, doanh nghiệp được miễn lệ phí môn bài.

Vào các năm tiếp theo, công ty, doanh nghiệp đó phải nộp lệ phí môn bài chậm nhất vào ngày 30/01. Mức nộp lệ phí môn bài này được căn cứ vào vốn điều lệ doanh nghiệp đăng ký hoặc số vốn đầu tư, cụ thể căn cứ theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP quy định như sau:

+ Tổ chức có vốn điều lệ, vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm

+ Tổ chức có vốn điều lệ, vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm.

+ Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, địa điểm kinh doanh, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

Thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT)

 

Tùy theo phương pháp tính thuế giá trị gia tăng công ty, doanh nghiệp lựa chọn mà mức thuế suất thuế GTGT này cũng khác nhau.

Đối với trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Công thức tính thuế GTGT công ty, doanh nghiệp phải nộp là:

Thuế GTGT phải nộp = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra x Thuế suất thuế GTGT – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế suất thuế GTGT theo phương pháp tính này là 0%, 5% và 10% đối với từng loại dịch vụ, hàng hóa mà doanh nghiệp đó cung cấp. Chi tiết về các mức thuế suất căn cứ tại điều 8 Luật Thuế GTGT năm 2008, khoản 3 điều 1 Luật Thuế GTGT sửa đổi năm 2013 và căn cứ thêm khoản 2,3 điều 3 Luật sửa đổi các Luật về thuế năm 2014.

Đối với trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Công thức tính số thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp như sau:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán dịch vụ, hàng hóa thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đó đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm cả khoản phụ thu, phí thu thêm mà công ty, doanh nghiệp được hưởng.

Tỷ lệ % tính thuế GTGT trên được quy định với các ngành, nghề theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa và xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

 

>>> Hướng dẫn tính thuế giá trị gia tăng chính xác nhất, gọi ngay 1900.633.705

Thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN)

 

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Thuế TNDN phải nộp = ( Doanh Thu – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước ) X Thuế suất

Mức thuế suất thuế TNDN trên được quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

Lĩnh vực hoạt động Thuế suất thuế TNDN
 Tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam 32-50%
 Tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, vonfram, antimon, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) 50%
 Nếu tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN 40%
 Các lĩnh vực còn lại (áp dụng với cả mức doanh thu >=20 tỷ và <20 tỷ) 20%

 

Ngoài các mức thuế trên, một số công ty, doanh nghiệp đặc biệt thuộc các ngành nghề được khuyến khích đầu tư phát triển hoặc công ty, doanh nghiệp này được đặt tại địa bàn khó khăn sẽ được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các công ty, doanh nghiệp này có thể được áp mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10%, miễn phí thuế hoặc giảm 50% số thuế TNDN này phải nộp.

Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN)

 

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế mà người lao động phải nộp tuy nhiên các công ty, doanh nghiệp sử dụng lao động cũng có trách nhiệm thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý hoặc theo từng lần phát sinh thay cho người lao động này.

Hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tính thuế; công ty, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân dù có phát sinh hay không phát sinh khấu trừ thuế trong năm và quyết thay cho các cá nhân đó có ủy quyền.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân: Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế TNCN x Thuế suất

Trong đó:

+ Thu nhập tính thuế Thu nhập cá nhân = Thu nhập chịu thuế TNCN – Các khoản giảm trừ;

+ Thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân = Tổng TNCN được công ty chi trả – Các khoản thu nhập không tính thuế TNCN.

Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân

– Giảm trừ gia cảnh:

Đối với bản thân người đóng thuế: 11.000.000 đồng/người/tháng;

Đối với bản thân người phụ thuộc: 4.400.000 đồng/người/tháng.

– Các khoản bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và các bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.

Thuế tài nguyên

 

Thuế tài nguyên là một loại thuế gián thu, đây là số tiền mà cá nhân, tổ chức phải nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi khai thác tài nguyên thiên nhiên. Nói cách khác, thuế tài nguyên này là một loại thuế điều tiết thu nhập về hoạt động khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước.

Đối tượng chịu thuế tài nguyên được quy định cụ thể tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC đó là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, nội thủy, hải đảo, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, các vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam, bao gồm:

– Khoáng sản không kim loại

– Khoáng sản kim loại

– Sản phẩm của rừng tự nhiên (trừ động vật và hồi, quế, thảo quả, sa nhân do người nộp thuế này trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao bảo vệ, khoanh nuôi)

– Nước thiên nhiên (bao gồm nước dưới đất và nước mặt; trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy)

– Hải sản tự nhiên (bao gồm thực vật và động vật)

– Yến sào thiên nhiên (trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác)

– Tài nguyên thiên nhiên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định. Thuế tài nguyên được áp dụng đối với các doanh nghiệp khai thác nguồn tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.

Thuế tài nguyên phải nộp = Sản lượng tài nguyên tính thuế x Giá tính thuế x Thuế suất

Hoặc nếu trong trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ấn định mức thuế tài nguyên này phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì:

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ = Sản lượng tài nguyên tính thuế X Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác

Việc ấn định thuế mức thuế trên được thực hiện căn cứ vào cơ sở dữ liệu của cơ quan Thuế, phù hợp với quy định về ấn định thuế theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý thuế.

Thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế đánh vào các công ty, doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu. Tùy theo loại mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty, doanh nghiệp mà có các phương pháp tính thuế khác nhau.

Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối:

Thuế XNK phải nộp = Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế XNK x Mức thuế tuyệt đối x Tỷ giá tính thuế

Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất %:

Thuế XNK phải nộp = Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xnk x Giá tính thuế x Thuế suất

Trong đó: ·

Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xnk: Số lượng đơn vị thực tế ghi trên tờ khai hải quan

Thuế suất: Căn cứ tại Phụ lục đính kèm Thông tư số 182/2015/TT-BTC

Giá tính thuế: căn cứ tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC

Thuế bảo vệ môi trường

 

Thuế bảo vệ môi trường là một loại thuế gián thu, thu vào hàng hóa, sản phẩm khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường. Công thức tính thuế bảo vệ môi trường là:

Thuế bảo vệ môi trường phải nộp = Số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế x Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa

Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 quy định về 08 nhóm hàng hóa phải chịu thuế BVMT.

Thông tư số 152/2011/TT-BTC và Thông tư số 159/2012/TT-BTC quy định cụ thể về số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế.

Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 quy định cụ thể về mức thuế tuyệt đối thuế Bảo vệ môi trường.

>>> Khi nào doanh nghiệp phải nộp thuế tài nguyện? Luật sư tư vấn miễn phí 1900.633.705

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định cụ thể tại Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014.

Theo đó, có thể hiểu thuế tiêu thụ đặc biệt này là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa đặc biệt do các công ty, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hoặc nhập khẩu và được tiêu thụ tại Việt Nam; các cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước.

Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là cá nhân, tổ chức sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh các dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp tổ chức, cá nhân, tổ chức có các hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trên của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cá nhân, tổ chức có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đó.

Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

Trong đó, giá tính thuế TTĐB và thuế suất thuế TTĐB được quy định cụ thể tại Luật thuế TTĐB năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Thuế TTĐB năm 2014, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi năm 2016 và Luật sửa đổi các Luật về thuế năm 2014.

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

 

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một loại thuế trực thu với việc công ty, doanh nghiệp sử dụng đất phi nông nghiệp đó để sản xuất, xây dựng, kinh doanh, đầu tư dự án… với mức thuế suất thông thường là 0.03%

– Cách tính thuế

Thuế SDĐPNN = Diện tích đất sử dụng x Giá tính thuế của 1m2 x thuế suất.

– Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp tiền thuế SDĐPNN theo năm là ngày 31/12 của năm đó. Cá nhân nộp thuế được quyền lựa chọn nộp thuế một lần hoặc hai lần trong năm.

Trên đây, là các loại thuế và cách tính thuế mà sau khi anh Lộc thành lập doanh nghiệp. Nếu anh Lộc còn vướng mắc hoặc chưa biết cách làm hồ sơ thành lập doanh nghiệp, hãy gọi ngay đến hotline 1900.633.705 để được Luật sư hỗ trợ nhanh chóng nhất.

>>> Xem thêm: Thành lập doanh nghiệp tư nhân – Thủ tục mới nhất năm 2022

cac-loai-thue-doanh-nghiep-phai-nop-o-dau

Nộp thuế doanh nghiệp ở đâu?

 

Anh Đức Việt (Bình Định) có câu hỏi:

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi thắc mắc muốn được Luật sư vấn như sau:

Tôi đang là kế toán cho một doanh nghiệp chuyên sản xuất trang thiết bị điện tử. Công ty tôi sắp đến thời hạn nộp thuế doanh nghiệp cho nhà nước, nên hiện tôi đang phụ trách thống kê sổ sách, kê khai tài liệu liên quan để làm hồ sơ nộp thuế.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ số liệu, giấy tờ về các loại thuế tôi lại được công ty ủy quyền chịu trách nhiệm nộp thuế. Tuy nhiên, tôi lại không rõ nộp thuế doanh nghiệp ở đâu. Vậy tôi mong Luật sư có thể giải đáp thắc mắc trên?

Tôi xin cảm ơn Luật sư!

 

>>> Hướng dẫn cách đóng thuế nhanh chóng nhất, gọi ngay 1900.633.705

 

Phần trả lời của Luật sư:

Cảm ơn anh Đức Việt đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho Luật sư tư vấn của Tổng đài pháp luật! Về vấn đề thắc mắc trên của anh, các Luật sư của chúng tôi đã phân tích và đưa ra trả lời như sau:

Các loại thuế mà doanh nghiệp mới thành lập cần phải nộp bao gồm:

Thuế thu nhập cá nhân, thuế doanh nghiệp, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế xuất nhập khẩu…Hiện nay, việc nộp thuế doanh nghiệp càng trở nên dễ dàng và thuận tiện với nhiều lựa chọn hơn cho công ty, doanh nghiệp, họ có thể nộp thuế tại một trong những cơ quan có thẩm quyền sau:

+ Nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;

+ Nộp trực tiếp tại kho bạc nhà nước;

+ Nộp trực tiếp tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng;

+ Thực hiện giao dịch điện tử thông qua chữ ký số.

Đặc biệt, trong giai đoạn nước ta bị ảnh hưởng không nhỏ của Đại dịch COVID-19, việc thực hiện các giao diện điện tử qua chữ ký số là một bước tiến quan trong việc Chuyển đổi số quy trình làm việc giữa công ty, doanh nghiệp và Nhà nước thời đại 4.0, giúp công ty, doanh nghiệp này có thể thực hiện các nghĩa vụ mọi lúc, mọi nơi, tránh xảy ra những rủi ro về xử phạt hành chính khi nộp thuế chậm.

Như vậy, sau khi anh Đức đã hoàn thành đủ giấy tờ liên quan, nếu anh thực hiện nộp trực tiếp có thể đến 3 cơ quan đã nêu trên. Trường hợp nếu công ty đã có chữ ký số anh Đức có thể thực hiện việc đóng thuế theo hình thức online.

Trong quá trình nộp thuế cho doanh nghiệp, nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào cần sự giải đáp trực tiếp từ Luật sư có chuyên môn cao, hãy nhấc máy lên và nhanh tay gọi điện đến số điện thoại 1900.633.705 để được nghe tư vấn trọn vẹn nhất.

>>> Xem thêm: Doanh nghiệp vừa và nhỏ có được Nhà nước hỗ trợ không?

cac-thu-tuc-can-thuc-hien-ve-thue-sau-khi-thanh-lap-cong-ty

Các thủ tục cần thực hiện về thuế sau khi thành lập công ty

 

Anh Hoàng Long (Hải Phòng) có câu hỏi:

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi mong muốn được tư vấn như sau:

Tôi và bạn tôi quen nhau từ hồi đại học. Sau này khi ra trường, cả hai đều làm việc tại một công ty A, học hỏi được nhiều kinh nghiệm. Do định hướng bản thân không phù hợp với công ty nên tôi và bạn tôi dự định sẽ nghỉ việc ở đây và thành lập một công ty riêng.

Vậy tôi mong Luật sư có thể tư vấn giúp tôi các thủ tục cần thực hiện về thuế sau khi thành lập công ty. Tôi xin cảm ơn Luật sư!

 

>>> Hướng dẫn thủ tục thực hiện về thuế sau khi thành lập công ty, liên hệ Luật sư 1900.633.705 

 

Phần trả lời của Luật sư:

Chào bạn! Sau khi Luật sư tiếp nhận câu hỏi của bạn đã đưa ra những phản hồi như sau:

Các thủ tục cần thực hiện về thuế sau khi thành lập công ty theo quy định được tiến hành như sau:

Mở tài khoản ngân hàng

 

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp, công ty, doanh nghiệp cần phải lập tài khoản ngân hàng tại Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền biết.
Mở tài khoản ngân hàng nhằm thực hiện các hoạt động giao dịch thanh toán bằng hình thức chuyển khoản và nộp thuế điện tử.

– Hồ sơ bao gồm:

+ Giấy đề nghị mở tài khoản theo mẫu của ngân hàng;

+ 01 bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký thành lập Doanh nghiệp;

+ 01 bản sao chứng thực Thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện theo pháp luật;

+ 01 bản sao chứng thực của Giấy chứng nhận mẫu dấu.

Sau khi hoàn tất thủ tục mở tài khoản trên và được ngân hàng cấp tài khoản, công ty, doanh nghiệp cần thông báo cho Sở kế hoạch và Đầu tư về tài khoản ngân hàng trên.

>>> Xem thêm: Thành lập công ty cần những gì? Quy định mới nhất 2022

Đăng ký chữ ký điện tử thực hiện nộp thuế điện tử

 

Công ty, doanh nghiệp đặt mua chữ ký số và đăng ký sử dụng với nhà cung cấp về dịch vụ chứng thực chữ ký số. Chữ ký số điện tử đó có giá trị tương đương với con dấu của doanh nghiệp khi nộp thuế điện tử.
Hồ sơ đăng ký bao gồm:

+ Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp;

+ Bản sao có chứng thực Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đại diện của doanh nghiệp

Đăng ký phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (Thuế GTGT)

 

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC, các cơ sở kinh doanh được quy định theo khoản này có quyền đăng ký áp dụng các phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Công ty, doanh nghiệp nộp mẫu số 06/GTGT đề nghị áp dụng phương pháp tính thuế gtgt khấu trừ tới cơ quan thuế có thẩm quyền quản lý để được xuất hóa đơn đỏ.

LƯU Ý: Doanh nghiệp cần nộp trước thời hạn nộp hồ sơ đăng ký khai thuế đầu tiên phát sinh. Nếu đến hết thời hạn trên mà không nộp đơn thì mặc nhiên các công ty, doanh nghiệp này sẽ thuộc trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp.

Trên đây là tất cả thông tin về các loại thuế doanh nghiệp phải nộp mà bạn cần phải nắm được khi thành lập doanh nghiệp đã được chúng tôi cập nhật mới nhất. Trong tường hợp bạn vẫn còn vướng mắc, có thể liên hệ trực tiếp cho Luật sư của Tổng Đài Pháp Luật qua đường dây nóng 1900.633.705 , chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và giải quyết triệt để vấn đề một cách nhanh chóng, kịp thời nhất

Rate this post
  1900633705