time

Giờ làm việc

T2 - CN 7:00 - 22:30

map

Văn Phòng Chính

Tầng 6, An Phát Building, khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội

phone

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi ngay: 1900633705

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài – Luật sư tư vấn 24/7

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài có lẽ không còn là câu hỏi xa lạ đối với người Việt Nam đặc biệt là trong quá trình hội nhập quốc tế. Dưới đây Tổng Đài Pháp Luật sẽ cùng bạn tìm hiểu về thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài 2022 như thế nào? Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khi tìm hiểu về nội dung này, nhanh tay gửi câu hỏi cho chúng tôi qua hotline 1900.633.705 để được tư vấn miễn phí.

 

thu-tuc-dang-ky-ket-hon-voi-nguoi-nuoc-ngoai

>>> Đặt câu hỏi cho Luật sư tư vấn kết hôn với người nước ngoài, Tại đây!

Điều kiện làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

 

Chị Thu (Nam Định) đưa ra câu hỏi:
“Xin chào Luật sư, tôi có một câu hỏi về việc kết hôn với người nước ngoài cần được Luật sư giúp đỡ. Hiện tại, tôi chuẩn bị kết hôn với bạn trai tôi là người Hàn Quốc sau 4 năm yêu nhau. Cả hai chúng tôi đều đang làm việc tại Việt Nam và tính sẽ kết hôn tại Việt Nam hơn. Nhưng tôi chưa rõ về điều kiện kết hôn với người nước ngoài tại nước mình, có khác gì so với kết hôn thông thường không? Mong được Luật sư giải đáp ạ. Tôi cảm ơn!”

 

>> Luật sư hướng dẫn cách đăng ký kết hôn với người nước ngoài, Gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng Đài Pháp Luật. Qua quá trình nghiên cứu các quy định pháp lý về thủ tục kết hôn với người nước ngoài, Luật sư đưa ra tư vấn cho bạn như sau:

Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn và chồng sắp cưới đã yêu nhau được 04 năm và chuẩn bị kết hôn. Bạn mang quốc tịch Việt Nam và chồng sắp cưới của bạn có quốc tịch Hàn Quốc, nếu hai bạn muốn đăng ký kết hôn, hai bạn phải đáp ứng đủ các điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật của nước hai bạn. Tiếp theo, khi hai bạn lựa chọn đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam, hai bạn cần phải tuân thủ các quy định về điều kiện kết hôn của pháp luật Việt Nam.

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cụ thể như sau:

“- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

– Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định pháp luật:

+ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.”

Như vậy, khi hai bạn đăng ký kết hôn tại Việt Nam, hai bạn cần phải đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn của pháp luật Việt Nam theo các quy định trên.

Mọi thắc mắc về điều kiện làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài vui lòng để lại câu hỏi cho Tổng Đài Pháp Luật qua hotline 1900.633.705, đội ngũ Luật sư với chuyên môn cao trong lĩnh vực tư vấn hôn nhân gia đình sẵn sàng hỗ trợ giải đáp thắc mắc của bạn giúp bạn áp dụng được vào vấn đề thực tế.

Hồ sơ làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

 

Chị Giang (Hà Nội) đưa ra câu hỏi:
“Thưa Luật sư, hiện tại tôi và bạn trai đang chuẩn bị kết hôn. Tôi là người Việt Nam và chồng sắp cưới của tôi có quốc tịch Pháp. Hiện tại, cả hai chúng tôi đang làm việc tại Pháp và dự định về Việt Nam để đăng ký kết hôn rồi quay trở lại Pháp làm việc. Luật sư cho tôi hỏi hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm giấy tờ gì? Chân thành cảm ơn!”

 

>> Xem thêm: Xin giấy chứng nhận độc thân sau khi ly hôn 

Trả lời:

Xin chào bạn, Luật sư đã tiếp nhận câu hỏi và đưa ra tư vấn cho bạn như sau:

Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn mang quốc tịch Việt Nam và chồng bạn là người Trung Quốc. Hai bạn đang có dự định sẽ kết hôn tại Việt Nam. Căn cứ theo quy định của Luật hộ tịch tại Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ sau:

1. Tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài (Theo mẫu);

2. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền tại Việt Nam về việc hai bạn không mắc các bệnh khiến cho không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi;

3. CMND/CCCD của người Việt Nam (Bản sao);

4. Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế hộ chiếu của người nước ngoài (Bản sao);

5. Sổ hộ khẩu của công dân Việt Nam (Bản sao) và thẻ cư trú của người nước ngoài;

6. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người nước ngoài.

Lưu ý:

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng khi đăng ký kết hôn hiện tại, xác nhận người đó không có vợ/chồng. Nếu người nước ngoài không được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì có thể thay thế bằng giấy tờ do cơ quan thẩm quyền nước đó xác nhận, chứng minh người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật hay không.

Nếu người nước ngoài không có hộ chiếu có thể xuất trình các giấy tờ đi lại quốc tế hoặc dùng thẻ cư trú.

Ngoài những giấy tờ làm thủ tục đăng ký kết hôn với nước ngoài theo quy định trên, nếu công dân Việt Nam đã từng ly hôn hoặc hủy kết hôn tại cơ quan thẩm quyền nước ngoài sẽ phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ tình trạng ly hôn hoặc hủy kết hôn. Nếu công dân Việt Nam là công chức, viên chức hay đang công tác trong lực lượng vũ trang thì cần phải nộp văn bản do cơ quan quản lý xác nhận việc công dân kết hôn với người nước ngoài có trái với quy định của ngành đó không?

Trên đây là những thông tin liên quan đến hồ sơ làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Trong quá trình tham khảo và chuẩn bị hồ sơ, nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào cần được Luật sư có chuyên môn cao giải đáp, hãy nhanh tay nhấc máy gọi đến số điện thoại 1900.633.705 để được tư vấn cụ thể.

ho-so-thu-tuc-ket-hon-voi-nguoi-nuoc-ngoai

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

 

Anh Hưng (Bến Tre) có câu hỏi:
“Thưa Luật sư, tôi có một thắc mắc này muốn được Luật sư giải đáp. Tôi và bạn gái đã bên nhau được 2 năm, sau khi được sự đồng ý của hai bên gia đình chúng tôi dự định sẽ kết hôn vào tháng 7 năm nay. Bạn gái tôi là người Nhật Bản và hiện tại cả hai chúng tôi đang làm việc cho một doanh nghiệp của Nhật Bản tại Việt Nam. Sau khi cùng bàn luận với nhau, chúng tôi quyết định sẽ kết hôn tại Việt Nam vào tháng 7 năm nay. Luật sư cho tôi hỏi thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài của Việt Nam như thế nào, có phức tạp không? Cảm ơn Luật sư!”

 

>> Xem thêm: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản sao

Trả lời:

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã lựa chọn Tổng Đài Pháp Luật để giải đáp thắc mắc cho bạn

Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn mang quốc tịch Việt Nam và bạn gái của bạn là người Nhật Bản. Hai bạn có dự định kết hôn tại Việt Nam. Về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt nam sẽ được thực hiện như sau:

Căn cứ theo quy định cụ thể tại Điều 38 Luật Hộ tịch năm 2014Điều 31, Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài như sau:

Bước 1: Hai bạn cần nộp đầy hồ sơ kết hôn với người nước ngoài tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi bạn cư trú;

Bước 2: Trong thời gian 15 làm việc ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật, công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, kiểm tra. Nếu hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để giải quyết. Cụ thể như sau:

Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ nếu cần phải xác minh. Trưởng phòng Phòng Tư pháp sẽ chịu trách nhiệm về kết quả xác minh và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn;

Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn (theo quy định tại Điều 33 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP) thì Phòng Tư pháp báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Bước 3: Dựa vào tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của hai bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Bước 4: Khi đăng ký kết hôn cả hai bên phải có mặt tại UBND, công tác hộ tịch sẽ hỏi ý kiến hai bạn, nếu hai bạn đều tự nguyện kết hôn thì sẽ ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, hai bạn cùng ký tên vào Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch UBND cấp huyện sẽ trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên.

Nếu trong quá trình tham khảo giải đáp của Luật sư bạn có vướng mắc nào, hãy nhanh tay gọi điện đến hotline 1900.633.705 để được kết nối trực tiếp với Luật sư và lắng nghe tư vấn trọn vẹn nhất.

Một số câu hỏi về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

 

Đăng ký kết hôn với chồng người Đài Loan thì cần giấy tờ gì?

 

Câu hỏi của Chị Thủy:
“Xin chào Tổng Đài Pháp Luật, tôi có một câu hỏi mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi có quen một anh bạn trai là người có quốc tịch Mỹ. Sau 5 năm tìm hiểu, chúng tôi dự định sẽ kết hôn vào tháng 8 năm nay tại Việt Nam. Luật sư cho tôi hỏi tôi muốn làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam thì cần phải chuẩn bị giấy tờ gì và nộp ở đâu vậy ạ. Tôi cảm ơn !”

 

>> Liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục kết hôn với người Đài Loan, Gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng Đài Pháp Luật. Luật sư đã tiếp nhận thông tin câu hỏi và đưa ra tư vấn cho bạn như sau:

Về hồ sơ cần chuẩn bị, theo quy định Khoản 1 Điều 34 Luật hộ tịch 2014 cụ thể như sau:

“Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.”

Điều này được hướng dẫn chi tiết tại Khoản 1 Điều 8 Luật hộ tịch năm 2014Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

“1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.”

Như vậy, về phía bạn trai bạn là người Đài Loan cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

1. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền tại Việt Nam về việc hai bạn không mắc các bệnh khiến cho không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi;

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng khi đăng ký kết hôn hiện tại, xác nhận người đó không có vợ/chồng. Nếu người nước ngoài không được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì có thể thay thế bằng giấy tờ do cơ quan thẩm quyền nước đó xác nhận, chứng minh người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật hay không.

3. Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế hộ chiếu của người nước ngoài, thẻ cư trú (Bản sao).

Còn bạn là công dân Việt Nam, bạn sẽ chuẩn bị giấy tờ sau:

1. CMND/CCCD của người Việt Nam (Bản sao);

2. Sổ hộ khẩu của công dân Việt Nam (Bản sao);

3. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền tại Việt Nam về việc hai bạn không mắc các bệnh khiến cho không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi;

4. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

Nếu trong trường hợp của chúng tôi chưa rõ ràng hoặc bạn có câu hỏi khác về hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài, hãy để lại câu hỏi cho chúng tôi theo đường dây nóng 1900.633.705 để được tư vấn cụ thể và hoàn toàn miễn phí.

quy-trinh-thu-tuc-dang-ky-ket-hon-voi-nguoi-nuoc-ngoai-dai-loan
Thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

 

Câu hỏi của Chị Yến (Thanh Hóa):
“Xin chào Luật sư, hiện tại tôi và chồng sắp cưới của tôi là người Mỹ đang có dự định kết hôn tại Việt Nam. Luật sư cho tôi hỏi ở Việt Nam, nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở đâu để được giải quyết vậy ạ. Cảm ơn Luật sư!”

 

>> Xem thêm: Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài – Tư vấn ly hôn

Trả lời:

Chào bạn, chúc bạn một ngày tốt lành. Câu hỏi của bạn được Luật sư giải đáp như sau:

Căn cứ theo nội dung quy định tại Điều 37 Luật hộ tịch năm 2014 về thẩm quyền đăng ký kết hôn, cụ thể như sau:

“Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi bạn cư trú sẽ có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng Đài Pháp Luật. Nếu bạn có thêm thắc mắc về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài hay thẩm quyền đăng ký kết hôn, hãy nhanh tay gọi điện tới tổng đài 1900.633.705 để được các Luật sư hỗ trợ và tư vấn nhanh chóng nhất!

Trên đây là các thông tin được Luật sư tư vấn liên quan tới vấn đề thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài mà công dân đã gửi tới Tổng Đài Pháp Luật. Trong quá trình tìm hiểu thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài, nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào muốn được giải đáp, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua số hotline 1900.633.705 để được các Luật sư giàu kinh nghiệp hỗ trợ và giải đáp trong thời gian ngắn nhất.
Trân trọng!

Rate this post
  1900633705