time

Giờ làm việc

T2 - CN 7:00 - 22:30

map

Văn Phòng Chính

Tầng 6, An Phát Building, khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội

phone

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi ngay: 1900633705

Chồng đứng tên sổ đỏ vợ có quyền gì không? Luật dân sự 2022

Chồng đứng tên sổ đỏ vợ có quyền gì không là vấn đề mà rất nhiều người quan tâm hiện nay. Trên thực tế, có không ít các trường hợp quyền sử dụng đất thuộc tài sản chung vợ chồng nhưng chỉ có vợ hoặc chồng đứng tên trên sổ đỏ. Sau đây, Tổng đài pháp luật sẽ giải đáp vấn đề thắc mắc trên. Trong trường hợp bạn có khó khăn hay câu hỏi nào liên quan đến pháp lý, chưa hiểu rõ thì hãy liên lạc với chúng tôi qua hotline 1900.633.705  để được các Luật sư, chuyên gia pháp lý tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

chong-dung-ten-so-do-vo-co-quyen-gi-khong
Chồng đứng tên sổ đỏ vợ có quyền gì không?

Chồng đứng tên sổ đỏ vợ có quyền gì không?

 

Chị Lương (Phú Thọ) có câu hỏi:

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi mong muốn được tư vấn hỗ trợ như sau:

Năm 2010, tôi và chồng tôi quen nhau. Sau 3 năm thì chúng tôi tiến tới mối quan hệ hôn nhân. Sau khi kết hôn thì vợ chồng tôi được bố mẹ chồng tặng cho một mảnh đất để làm ăn, kinh doanh. Tuy nhiên, cuốn sổ đỏ này lại là chồng tôi đứng tên.

Thưa Luật sư, tôi mong Luật sư giải đáp giúp tôi, chồng đứng tên trên sổ đỏ vợ có quyền gì không? Tôi xin cảm ơn Luật sư!

 

>>> Chồng đứng tên sổ đỏ vợ có quyền gì không? Gọi ngay 1900.633.705

 

Phần trả lời của Luật sư:

Cảm ơn chị Lương đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật của Tổng đài pháp luật! Đối với câu hỏi thắc mắc “ Chồng đứng tên sổ đỏ vợ có quyền gì không?” của chị, các Luật sư đã nghiên cứu, phân tích và đưa ra câu trả lời như sau:

Chúng tôi chia thành hai trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Là tài sản riêng của chồng

Nếu quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền với đất đai này là tài sản riêng của chồng chị thì chị không có quyền gì đối với thửa đất và tài sản gắn liền với đất đó.

(Chồng chị toàn quyền quyết định nhưng không được trái với quy định của pháp luật hiện hành, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng và quyền và lợi ích hợp pháp của người khác).

Trường hợp 2: Chồng chị đứng tên Sổ đỏ nhưng là tài sản chung vợ chồng

– Căn cứ khoản 1 Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

“Vợ, chồng bình đẳng với nhau về các quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt phần tài sản chung; không phân biệt giữa lao động có thu nhập và lao động trong gia đình”.

Theo đó, mặc dù người chồng chị là người đứng tên Sổ đỏ đó nhưng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là tài sản chung thì chị Lương có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt như chồng chị.

– Ngoài ra, căn cứ theo khoản 1 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cũng quy định như sau:

“Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt phần tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận”. Hay nói cách khác, dù chồng chị là người đứng tên Sổ đỏ nhưng nếu là tài sản chung thì chị Lương có quyền thỏa thuận với chồng trong việc chuyển nhượng, cho thuê, hưởng lợi ích vật chất từ thửa đất, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất…

– Trong trường hợp chồng chị hoặc chị chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất mà không có sự đồng ý của bên còn lại thì bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền tuyên bố giao dịch vô hiệu (khi bị tuyên bố bị vô hiệu thì các bên sẽ khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận…).

Kết luận: Đối với trường hợp của chị Lương, khi người chồng là người đứng tên Sổ đỏ thì có thể có 02 trường hợp xảy ra như sau:

1. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất là tài sản riêng của chồng chị thì chị Lương không có quyền gì với quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đó.

2. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng chị thì vợ, chồng chị Lương bình đẳng về các quyền và nghĩa vụ trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, ví dụ như sau:

– Được sử dụng các quyền sử dụng đất, nhà ở (canh tác trên đất, xây nhà…).

– Khi cho thuê quyền sử dụng đất, nhà ở thì được hưởng các lợi ích vật chất liên quan từ việc cho thuê đó (tiền cho thuê là tài sản chung).

– Khi vợ/chồng chị muốn chuyển nhượng thì phải được sự đồng ý của bên còn lại bằng văn bản có công chứng, chứng thực.

Trên đây, là phần giải đáp của chúng tôi về thắc mắc về vấn đề “chồng đứng tên sổ đỏ vợ có quyền gì không?” của chị Lương. Trong trường hợp chị còn chỗ nào chưa hiểu hay chưa rõ, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline 1900.633.705 để được các Luật sư tư vấn luật dân sự chính xác, nhanh chóng nhất.

>>> Xem thêm: Quyền lợi của phụ nữ khi ly hôn theo luật mới nhất 2022

Khi nào quyền sử dụng đất là tài sản chung?

 

Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất, rừng trồng cây lâu năm) là tài sản chung của vợ chồng nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

“1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn, trừ trường hợp chồng hoặc vợ được tặng cho riêng, được thừa kế riêng hoặc có được thông qua các giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất mà vợ chồng được tặng cho hoặc được thừa kế chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

3. Trường hợp không có căn cứ để chứng minh quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất mà chồng, vợ đang có tranh chấp này là tài sản riêng của mỗi bên thì sẽ được coi là tài sản chung.”

Như vậy, nếu trong Sổ đỏ đất chỉ ghi tên vợ hoặc chồng thì quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có thể là phần tài riêng của vợ hoặc chồng hoặc là phần tài sản chung tùy thuộc vào thời điểm phần tài sản được hình thành, nguồn gốc tài sản. Hay nói cách khác, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là phần tài sản chung của vợ, chồng nếu thuộc một trong những trường hợp trên dù Sổ đỏ chỉ đứng tên một người.

 

>>> Luật sư tư vấn Luật đất đai miễn phí. Gọi ngay 1900.633.705

chong-dung-ten-so-do-vo-co-quyen-gi-khong-tai-san-chung

>>> Xem thêm: Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân – Tư vấn từ A-Z

Quy định về ghi tên trong sổ đỏ đất là tài sản chung

 

– Căn cứ Khoản 1 Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

“Trường hợp phần tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật hiện hành quy định phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên rõ cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác”.

– Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT 2, trường hợp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất là phần tài sản chung của hai vợ chồng thì ghi rõ họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân, địa chỉ thường trú của cả hai vợ và chồng vào trang 01 của Sổ đỏ.

Ngoài ra, căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định số 126/2014/NĐ – CP về hướng dẫn Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là phần tài sản chung của vợ chồng đã được đăng ký và ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì vợ, chồng có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp đổi Sổ đỏ để ghi tên của cả vợ và chồng (có quyền yêu cầu cấp đổi – pháp luật không bắt buộc).

>>> Luật sư tư vấn cách ghi tên trong sổ đỏ là tài sản chung , Gọi ngay 1900.633.705

 

Một số câu hỏi liên quan đến vấn đề chồng đứng tên sổ đỏ vợ có quyền gì không

Sổ đỏ chỉ đứng tên chồng, khi bán có cần chữ ký của vợ?

 

Chị Ngọc Lan (Lai Châu) có câu hỏi:

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi thắc mắc mong được Luật sư tư vấn như sau:

Tôi và chồng tôi quen nhau từ năm 02 đại học. Hai năm sau khi ra trường, chúng tôi đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn, vợ chồng tôi làm ăn và có tích góp tiền mua được một mảnh đất rộng 250m2, có sổ đỏ đứng tên chồng tôi. Hiện nay, do cần một số tiền để mở rộng kinh doanh nên chồng tôi muốn bán mảnh đất này đi. Tuy nhiên, hiện nay tôi đang đi làm ăn xa không ở địa phương.

Vậy tôi muốn hỏi trong trường hợp sổ đỏ chỉ đứng tên chồng, khi bán có cần chữ ký của tôi hay không? Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư!

 

>>> Sổ đỏ chỉ đứng tên chồng, khi bán có cần chữ ký của vợ hay không? Luật sư tư vấn 1900.633.705

 

Phần trả lời của Luật sư:

Xin chào chị Ngọc Lan! Cảm ơn chị đã tin tưởng và lựa chọn Tổng Đài Pháp Luật là nơi hỗ trợ các vấn đề pháp lý mà chị đang băn khoăn. Đội ngũ chuyên gia pháp lý của chúng tôi xin giải đáp thắc mắc trên của chị như sau:

Vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có thể có tài sản riêng hoặc tài sản chung. Theo đó, nhà, đất, tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân cũng có thể là tài sản riêng hoặc tài sản chung.

Là tài sản chung

Theo căn cứ tại Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, nhà, đất của vợ chồng được coi là phần tài sản chung khi thuộc các trường hợp dưới đây:

– Là tài sản do chồng, vợ có được sau khi kết hôn hình thành từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, thu nhập, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng… phát sinh trong thời kỳ hôn nhân;

– Là tài sản của vợ chồng được thừa kế chung hoặc tặng cho chung;

– Là tài sản của vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Đặc biệt, theo khoản 1 Điều 34 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 khẳng định:

Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật hiện hành quy định phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì giấy chứng nhận quyền sở hữu và giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên đầy đủ cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Như vậy theo quy định này, khi nhà, đất (tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng) là tài sản thuộc sở hữu chung của vợ, chồng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (gọi tắt là Sổ đỏ) phải có tên hai vợ, chồng trừ trường hợp hai vợ chồng có thỏa thuận khác.

Đây cũng là quy định được nêu tại Khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013 như sau:

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Như vậy, đối chiếu với các quy định trên, nếu vợ, chồng chị không có thỏa thuận Sổ đỏ đứng tên một người thì trong Sổ đỏ phải ghi tên rõ cả hai vợ và chồng khi nhà, đất là tài sản chung của vợ, chồng.

Là tài sản riêng

Bên cạnh việc nhà, đất là tài sản chung thì đây còn có thể là tài sản riêng của mỗi người. Khi nhà, đất là phần tài sản có trước khi kết hôn, do được tặng cho riêng, thừa kế riêng, có được do phân chia phần tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân… thì là tài sản của riêng người đó.

Trong trường hợp này, khi nhà, đất, tài sản là tài sản riêng thì trên Sổ đỏ sẽ chỉ có tên một người chồng hoặc tên một người vợ.

Như chúng tôi đã phân tích ở trên, trong thời kỳ hôn nhân, vợ, chồng có thể có nhà, đất, tài sản là tài sản riêng hoặc tài sản chung. Trong đó:

1/ Nếu nhà, đất là tài sản chung

Căn cứ theo khoản 2 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, phần tài sản chung của vợ, chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, do đó được dùng để đảm bảo, phục vụ nhu cầu của gia đình và thực hiện nghĩa vụ chung của vợ, chồng.

Do đó, nếu chồng, vợ bán đất, nhà mà Sổ đỏ đứng tên cả hai chồng, vợ thì khi thực hiện thủ tục sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng. Đồng nghĩa, khi ký vào hợp đồng mua bán đất đai phải có đầy đủ chữ ký của cả vợ hoặc chồng trừ trường hợp hai vợ chồng có làm ủy quyền.

Đặc biệt, nếu Sổ đỏ chỉ đứng tên một người do đã có thỏa thuận nhưng đấy vẫn là tài sản chung của hai vợ, chồng thì khi bán vẫn cần phải có sự đồng ý và chữ ký của cả hai vợ chồng. Nếu một trong hai bên vợ chồng không ký bán được thì cũng phải làm văn bản ủy quyền theo quy định.

2/ Nếu nhà, đất là tài sản riêng

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 44 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nêu rõ:

Vợ, chồng có quyền sử dụng, chiếm hữu, định đoạt phần tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập phần tài sản riêng vào tài sản chung

Do đó, nếu nhà, đất là phần tài sản riêng của vợ hoặc chồng, Sổ đỏ đứng tên một trong hai người thì khi bán đất đai chỉ cần người đó ký mà không cần chữ ký của người còn lại.

Như vậy, sổ đỏ đứng tên mình chồng của chị thì chỉ cần chữ ký của chị Lan khi bán nếu nhà, đất được xác định là tài sản chung vợ, chồng.

Trên đây là phần giải đáp của Tổng đài pháp luật về vấn đề thắc mắc của chị Lan. Trường hợp chị có bất kỳ thắc mắc nào liên quan, hãy liên hệ ngay đến hotline 1900.633.705 để được các Luật sư tư vấn, hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời.

>>> Xem thêm: Tài sản trước hôn nhân được xác định và phân chia như thế nào?

so-do-dung-ten-chong-khi-ban-co-can-chu-ky-cua-vo

Chồng đứng tên sổ đỏ, khi ly hôn vợ có được chia không?

 

Theo quy định, căn cứ theo Khoản 1, 2 Điều 34; khoản 2 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi tên rõ cả hai vợ chồng. Tuy nhiên, nếu có thỏa thuận chỉ một trong hai bên vợ chồng đứng tên, tài sản đó vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

Trường hợp tài sản là đất đai, tài sản gắn liền trên đất Giấy chứng nhận sở hữu thì dù chỉ đứng tên chồng nhưng nếu thuộc nhóm tài sản chung của vợ chồng thì vẫn được phân chia cho hai bên vợ chồng theo đúng quy định pháp luật hôn nhân gia đình về phân chia tài sản chung.

Ngược lại, nếu tài sản là đất đai, tài sản gắn liền trên đất đã có Chứng nhận sở hữu đất đai thuộc các trường hợp là tài sản riêng theo thỏa thuận (hoặc quy định) thì thuộc về tài sản của vợ/chồng

Như vậy, nếu tài sản là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất là phần tài sản riêng của chồng hoặc tài sản chung phụ thuộc vào nguồn gốc hình thành và thời điểm hình thành của tài sản đó mà không phụ thuộc vào việc ai đứng tên trong Sổ đỏ. Đó cũng chính là cơ sở để tiến hành phân chia hoặc không phân chia tài sản chung.

Qua những quy định của pháp luật và các phân tích của Tổng đài pháp luật nêu trên đã phần nào giải quyết vấn đề Chồng đứng tên sổ đỏ vợ có quyền gì không? và một số vấn đề khác có liên quan. Trong trường hợp các bạn chưa hiểu về vấn đề nào hãy trực tiếp liên hệ đến hotline 1900.633.705 để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ các bạn 24/7.

Rate this post
  1900633705