Mẫu đơn ly hôn của tòa án – Trình tự thủ tục ly hôn hợp pháp

Mẫu đơn ly hôn của tòa án viết như thế nào? Thời đại 4.0 hiện đại kéo theo tỉ lệ ly hôn ngày càng cao ở giới trẻ. Ước tính có khoảng 60.000 vụ ly hôn/năm, một phần do áp lực về công việc, vội yêu vội cưới, không tìm hiểu kĩ về nhau dẫn đến việc khi bước vào hôn nhân không nhận được sự đồng cảm. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn mẫu đơn ly hôn của toà án được cập nhật mới nhất, tư vấn thủ tục ly hôn, phân chia tài sản và quyền nuôi con. Trong trường hợp cần tư vấn khẩn cấp, bạn hãy liên hệ đến Tổng đài tư vấn ly hôn miễn phí 1900.6174 để được tư vấn trực tiếp.

mẫu đơn ly hôn của tòa án

Mẫu đơn xin ly hôn của Tòa án mới nhất 2022

Tải ngay mẫu đơn ly hôn của tòa án chuẩn nhất: mau-don-xin-ly-hon-ban-cap-nhat-moi-nhat

Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn theo mẫu đơn ly hôn của tòa án

 

Phương Anh (Thái Bình) đưa ra câu hỏi:

Chào luật sư ly hôn, tôi năm nay đã 35 tuổi. Trước kia, do nghe lời mẹ nên tôi có kết hôn với chồng tôi là một người có điều kiện khá giả. Tuy nhiên, khi chúng tôi sinh sống như vợ chồng thì luôn xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nên tôi quyết định chấm dứt cuộc hôn nhân này.

Tôi đã có ý định viết đơn ly hôn nhưng do bản thân học hết cấp 3 là nghỉ học và điều kiện kinh tế cũng không khá giả nhưng tôi muốn giành quyền nuôi con. Luật sư có thể tư vấn cho tôi về mẫu đơn ly hôn của tòa án và cách viết đơn ly hôn để tòa án đứng về phía tôi trong quyền nuôi con được không ạ? Tôi cảm ơn!

 

>>Tư vấn viết mẫu đơn ly hôn của tòa án đúng quy định, gọi ngay 1900.6174

Trả lời:

Chào bạn, Luật sư của Tổng Đài Pháp Luật xin trả lời câu hỏi của bạn:

Về các thông tin cơ bản như họ tên, ngày tháng năm sinh thì chúng tôi sẽ không đề cập mà chỉ hướng dẫn bạn những nội dung chính có trong mẫu đơn ly hôn của tòa án sau đây:

Về con cái: Nếu như bạn đã và chồng đã có con chung với nhau thì bạn ghi đầy đủ tất cả các thông tin của con cái như: ngày/tháng/năm sinh, họ tên,… và nguyện vọng nhận nuôi con cái vào đơn xin ly hôn viết tay của mình. Nếu chưa có con chung thì bạn ghi là không có. Tuy nhiên, nếu như bạn và chồng không thỏa thuận được việc phân chia con cái thì bạn nên ghi: Hai bên không thỏa thuận được quyền nuôi con sau ly hôn và đề nghị tòa án căn cứ vào quy định của luật pháp để phân chia quyền nuôi con cho phù hợp, đúng đắn.

Nội dung đơn ly hôn: Hai bên sẽ phải ghi nhận lại toàn bộ khoảng thời gian mà hai người chung sống với nhau. Nêu rõ lý do ly hôn ( Ngoại tình, cờ bạc, không hợp nhau,…), mâu thuẫn xảy ra ở đâu? Đã ly thân chưa hay vẫn đang ở cùng nhau? Nếu có thì ghi rõ khoảng thời gian ly thân.

Tài sản chung: Nếu như hai người có tài sản chung sau khi kết hôn thì liệt kê rõ ràng chi tiết. Ghi không có nếu khi hai bên lấy nhau chưa có tài sản chung. Còn nếu như hai bên có thể tự giải quyết về tài sản thì ghi là tài sản chung sẽ do hai bên tự giải quyết.

Nợ chung: Nếu sau khi lấy nhau hai vợ chồng phát sinh ra nợ có thể ghi chi tiết từng khoản nợ và ghi rõ ai trả khoản nào. Nếu không có nợ thì ghi không có. Hai bên tự thỏa thuận được việc trả nợ thì ghi tự thỏa thuận không nhờ đến sự giúp đỡ của tòa án.

Trên đây là một vài vấn đề về các nội dung cần có trong đơn ly hôn. Tuy nhiên, để tòa án đứng về phía mình trong các vụ ly hôn từ đơn giản đến phức tạp thì nên tìm đến sự trợ giúp của luật sư. Khi luật sư tư vấn bạn sẽ nhận được những cách hữu ích trong việc giành quyền nuôi con, chia tài sản sau ly hôn, tăng tối đa cơ hội tòa án đứng về phía bạn. Tổng đài cùng đội ngũ luật sư giỏi, lành nghề sẽ giúp bạn giải đáp nhanh nhất, tư vấn tận tình, không tốn thời gian của bạn.

Trong quá trình điền thông tin mẫu đơn ly hôn của tòa án, nếu bạn gặp bất kỳ vướng mắc nào, hãy nhấc máy lên và gọi đến hotline tư vấn hôn nhân gia đình 1900.6174 để được Luật sư tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng nhất!

 

Tham khảo mẫu đơn ly hôn của tòa án

 

Trang (Bắc Ninh) có câu hỏi:

“Thưa luật sư, tôi đã kết hôn được 5 năm nay và có chung sống với mẹ chồng. Do tôi và mẹ chồng thuyền xuyên cãi nhau, xảy ra mâu thuẫn gia đình mà chồng tôi là một người rất nhu nhược. Do đó, tôi đã quyết định làm đơn ly hôn nhưng tôi lại nghe nói rằng đơn ly hôn phải viết tay thì mới có giá trị pháp lý. Tôi muốn nghe tư vấn của luật sư về vấn đề này?”

 

>> Luật sư tư vấn ly hôn,  gọi ngay 19006174

Trả lời:

Chào chị, theo như thông tin chị cung cấp thì luật sư của chúng tôi cho biết rằng đơn xin ly hôn đánh máy hay viết tay . Chỉ cần chữ ký của hai bên là chữ ký tay thì sẽ được luật pháp chấp nhận. Chúng tôi sẽ cung cấp cho chị mẫu đơn ly hôn của tòa án, chị có thể tham khảo!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN LY HÔN

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN …..

Tôi tên : ……………………………… Ngày/ tháng/ năm sinh : ……………………….

CMND/CCCD (Hộ chiếu) số: ………… Ngày cấp: …/…./20… và nơi cấp: Công an tỉnh…

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc) Xóm…, xã…, huyện…, tỉnh…

Xin được ly hôn với: ………………… Ngày/ tháng/ năm sinh :……

CMND/CCCD (Hộ chiếu) số: ………. …Ngày cấp:…/…/20… và nơi cấp: Công an tỉnh…

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ) Xóm…, xã…, huyện…, tỉnh…

* Nội dung xin ly hôn: Hai bên lần lượt trình bày các nội dung đã được chúng tôi hướng dẫn ở bên trên. Tổng đài Pháp luật sẽ đưa ra khung mẫu:

Ngày….tháng….năm…Tôi có kết hôn với ……. và chung sống với nhau đến ……………. thì ………………… (Lý do muốn ly hôn).

Ngày…tháng…năm… Tôi và ………. đã chính thức sống ly thân đến nay đã tròn…..năm. Cuối cùng thì chúng tôi không thể chung sống với nhau hòa thuận nên tôi muốn làm đơn này để đề nghị tòa án nhân dân Quận/huyện…………giải quyết thủ tục ly hôn.

* Về con chung: Ghi đầy đủ thông tin về con chung như đã được hướng dẫn. Ví dụ:

Chúng tôi có hai con chung:

1. Cháu:………………… Sinh năm:….

Số CMND/CCCD: …………. Ngày cấp:…/…/20… Nơi cấp: Công an tỉnh:…

Nghề nghiệp:……………………..

2. Cháu ………………Sinh năm …….

Số CMND/CCCD: …………. Ngày cấp:…/…/20… Nơi cấp: Công an tỉnh:…( Nếu không có có thể bỏ qua)

(Điền thỏa thuận ly hôn của hai bên hoặc nhờ tòa án giải quyết.

* Về tài sản chung: Liệt kê các mục được đề cập trong hướng dẫn về phần tài sản như ở bên trên.

Trong trường hợp hai bên đã thỏa thuận được với nhau thì ghi: Tài sản chung, riêng do hai bên tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu tòa án phân chia. Nếu sau khi lấy nhau không có tài sản thì ghi : “Không có tài sản và không yêu cầu tòa án phân chia”

Trong trường hợp có tài sản không thỏa thuận được: Các bên liệt kê tài sản chung và ghi rõ yêu cầu tòa án phân chia theo đúng quy định của pháp luật.

………. Ngày …… tháng ….. năm ……..

Người làm đơn

(Ký tên – Ghi rõ họ và tên)

Đây là mẫu đơn ly hôn của tòa án chính thức và hợp pháp các bạn có thể tham khảo. Tuy nhiên, tùy trường hợp có thể dùng mẫu đơn ly hôn của tòa án hay không. Nếu ly hôn đơn phương các mục có thể khác với ly hôn thuận tình. Do đó, nếu không muốn mất thời gian để nghiên cứu, xem xét thì chỉ cần gọi điện đến Luật sư của Tổng Đài Pháp Luật, bạn sẽ được tư vấn kỹ càng, nhiệt tình, giải quyết triệt để vấn đề trong thời gian ngắn nhất.

Tham khảo một số mẫu đơn ly hôn liên quan:

1. Mẫu đơn ly hôn đơn phương 

2 Mua đơn ly hôn bao nhiêu tiền?

3. Cách viết đơn ly hôn chồng cờ bạc – Có nên ly hôn không?

4. Hướng dẫn cách viết đơn ly hôn khi chồng ngoại tình mới nhất hiện nay

5. Đơn khởi kiện ly hôn

Thủ tục ly hôn đơn phương thế nào?

 

Chị Thanh ( Hà Nội) có câu hỏi:

“Thưa luật sư, tôi và chồng tôi đã ly thân với nhau được 6 năm nay. Do chồng tôi ngoại tình mà tôi thì không thể chấp nhận được nên đã bỏ về nhà ngoại. Tôi có làm đơn ly hôn đưa anh ta kí nhưng anh ta lại không chịu ký và muốn trêu tức tôi khi dẫn người thứ 3 về ngôi nhà trước tôi và chồng tôi từng ở và đó là tài sản chung của tôi và chồng.

Đến nay, do quá sức chịu đựng nên tôi muốn ly hôn để đòi lại một nửa căn nhà. Luật sư cho tôi hỏi nếu chồng không chịu ký đơn ly hôn thì sẽ xử lý như thế nào ạ? Có cần giấy tờ, thủ tục hay viết theo mẫu đơn ly hôn của tòa án gì không ạ?”

 

>> Tư vấn ly hôn đơn phương chia tài sản nhanh nhất, gọi 1900.6174

Trả lời:

Theo Điều 51 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, vợ hoặc chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Nếu chỉ có một bên ly hôn thì sẽ gọi là ly hôn đơn phương. Do đó, nếu đối phương (vợ hoặc chồng) không đồng ý ký vào đơn thì bên còn lại có thể làm đơn ly và hôn đơn phương ly hôn một cách hoàn toàn hợp pháp.

Về thủ tục ly hôn đơn phương nhanh nhất (ly hôn theo yêu cầu của một bên) được nộp tại tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi người còn lại đang cư trú theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Các loại giấy tờ cần chuẩn bị khi ly hôn đơn phương, bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn: có chữ ký của người làm đơn và được xác nhận hộ khẩu và chữ ký bởi UBND cấp xã. Và bạn cần trình bày những vấn đề như sau:

– Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

– Về con chung ( nếu có): Tên tuổi? Ngày tháng năm sinh? Có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

– Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn bạn muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

– Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Bạn muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của con ( nếu có con);

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của bạn và của người chồng;

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Nếu như không có giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc thì bạn cần xin lại xác nhận của UBND cấp xã- nơi mà bạn đã đăng ký kết hôn.

5. Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án

+ Nếu không biết rõ nơi cư trú hoặc làm việc của bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

“Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”. Tại điểm a, khoản 1, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, trong trường hợp này thì chị sẽ nộp đơn ly hôn hồ sơ giải quyết việc ly hôn ở nên trường TAND cấp huyện nơi chồng chị cư trú, làm việc cuối cùng (nếu biết).

Lưu ý rằng, theo quy định của Điều 40 Bộ luật dân sự năm 2015 thì:

“1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.”

+ Theo quy định tại khoản 5 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, bên đơn phương ly hôn sẽ phải cung cấp chứng cứ để xác định quyền và lợi ích của mình ghi ly hôn đơn phương. Do vậy, chúng tôi khuyên rằng chỉ nên có đầy đủ tài liệu để chứng minh nơi cư trú cuối cùng của vợ/chồng cho tòa án nơi chị nộp đơn.

+ Khi nhận và thụ lý đơn yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, theo quy định tại Điều 170 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tòa án là nơi sẽ thông báo bằng văn bản cho bên đương sự. Sau khi đương sự nhận được thông báo của tòa án thì tòa án sẽ triệu tập bị đơn theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

Khi tất cả các thủ tục đều xong xuôi thì tòa sẽ tiến hành triệu tập chồng chị đến để xử lý theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, nếu chồng chị cố tình vắng mặt thì tòa sẽ thành lập văn bản với lý do là không hòa giải được và xử theo thủ tục chung của pháp luật. Nếu chồng chị vẫn không có mặt để hầu tòa thì tòa án sẽ xét xử vắng mặt bị đơn (theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015).

thủ tục ly hôn đơn phương khá phức tạp nên làm theo các hướng dẫn trên của chúng tôi để được tòa thụ lý và giải quyết theo quy định của pháp luật. Nếu đang có vướng mắc về vấn đề ly hôn đơn phương hay đọc những hướng dẫn của chúng tôi không hiểu để chúng tôi tư vấn cụ thể cho bạn hơn nếu không bạn có thể sẽ bị thiệt thòi trong khi thi hành luật pháp. Tổng Đài Pháp Luật  nơi cung cấp cho bạn Luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm trong nghề với tốc độ tư vấn nhanh chóng, tiện lợi, không cần đi lại chỉ cần gọi ngay 1900.6174.

 

mẫu đơn ly hôn của tòa án mới nhất

Tư vấn hướng dẫn viết mẫu đơn ly hôn của tòa án hợp pháp – Gọi 1900.6174

Thủ tục ly hôn thuận tình

 

Chị Hà (Nghệ An) có câu hỏi:

Chào luật sư, tôi và chồng tôi kết hôn đã được 3 năm và có 2 đứa con chung. Hiện tại thì do cảm thấy không đồng cảm được với nhau nên chúng tôi đã quyết định ly hôn. Nhưng cả hai đều không rõ về các thủ tục pháp lý. Luật sư cho tôi hỏi tôi phải nộp đơn ly hôn ở xã hay huyện và có cần giấy chứng nhận của xã/ phường gì không ạ?

 

>> Luật sư tư vấn ly hôn thuận tình, gọi ngay 1900.63705

Trả lời:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thuận tình ly hôn như sau:

“Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

Do trong trường hợp của bạn cả hai bên đã đồng ý thuận tình ly hôn, đồng ý ký vào mẫu đơn ly hôn của tòa án và có thỏa thuận với nhau về các vấn đề tài sản nên bạn có thể tham khảo thủ tục cùng một số giấy tờ cần thiết theo mẫu đơn ly hôn của tòa án dưới đây:

Hồ sơ thuận tình ly hôn gồm:

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính);

– Chứng minh nhân dân của vợ chồng (Bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của các con (Bản sao có chứng thực);

– Sổ hộ khẩu gia đình (Bản sao có chứng thực);

– Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn theo mẫu.

Tất cả những giấy tờ trên sẽ được tiếp nhận ở Toà án nhân dân cấp huyện nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của bên vợ hoặc bên chồng.

Án phí ly hôn sơ thẩm:

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch 300.000 đồng
Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch 
Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Trên đây, chúng tôi đã cung cấp một số loại giấy tờ và các chi phí để ly hôn. Khi ly hôn bạn nên nhờ đến luật sư để tư vấn quyền lợi cho mình nếu không thì có thể gây ra việc tranh chấp tài sản ly hôn, không có lợi bên phía bạn hoặc không nhận được quyền nuôi con. Vì vậy, chỉ cần một cú điện thoại đến Luật sư, bạn sẽ nhận được sự trợ giúp tốt nhất đến từ các vật sư lành nghề nhiều năm kinh nghiệm trong các vụ ly hôn, tư vấn các mẫu đơn ly hôn của toà án chuẩn nhất. Tiện lợi nhanh chóng không tốn thời gian đến văn phòng trực tiếp mà vẫn giải quyết được vấn đề của bạn một cách trọn vẹn.

>> Xem thêm: Thủ tục ly hôn thuận tình cần giấy tờ gì và nộp ở đâu?

Phân chia tài sản khi ly hôn

 

Chị Ngọc (Bình Định) có câu hỏi:

Thưa luật sư tôi và chồng hiện nay đang tiến hành thủ tục ly hôn tuy nhiên chúng tôi có những khúc mắc về vấn đề về phân chia tài sản. Trước khi chồng tôi và tôi lấy nhau thì chồng tôi có một căn biệt thự và sau khi lấy nhau thì chúng tôi có dọn vào ở cùng nhau. Vậy luật sư cho tôi hỏi là nếu tôi và chồng tôi ly hôn thì thì tôi có được hưởng một phần phần căn nhà mà chúng tôi đang sinh sống không?

 

>> Tư vấn phân chia tài sản khi ly hôn đảm bảo lợi ích lớn nhất gọi 19006174

Trả lời:

Luật sư của chúng tôi xin phép được trả lời câu hỏi của chị Ngọc vì vấn đề chia tài sản và vấn đề nuôi con là hai vấn đề luôn được quan tâm nhiều nhất trong các vụ ly hôn. Nếu như thỏa thuận được vấn đề chia tài sản trước khi ra Tòa thì đây sẽ không phải là vấn đề, tuy nhiên đa số các vụ ly hôn hiện nay hai bên đều không thỏa thuận được việc phân chia tài sản. Theo đó, về vấn đề chia tài sản sẽ được phân chia theo quy định tại điều 59 luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Điều 33, 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về việc xác định tài sản chung và tài sản riêng như sau:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Theo các quy định của Pháp luật hiện nay thì tài sản riêng vẫn sẽ thuộc về bạn và tài sản chung thì sẽ chia đôi. Tuy nhiên có một số trường hợp thì Tòa án sẽ căn cứ vào những đóng góp của bạn đối với tài sản riêng của chồng bạn để phân chia tài sản khi ly hôn.

Căn cứ vào công sức hoặc công lao đóng góp của bạn đối với tài sản riêng thì đây sẽ lại là một vấn đề rất phức tạp cần đến sự tư vấn của luật sư và sự đánh giá một cách chính xác và khách quan. Bao nhiêu các thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi thì căn biệt thự của chồng bạn là tài sản riêng của chồng bạn. Do đó, bạn không có quyền được hưởng một nửa khi ra tòa ly hôn. Bạn sẽ chỉ được hưởng những tài sản chung khi mà hai người lấy nhau. Tuy nhiên, chồng bạn sẽ phải chứng minh đây là tài sản riêng trước khi kết hôn với bạn và có chữ ký xác nhận của bạn.

Trên đây là một vài tư vấn về vấn đề chia tài sản phổ biến nhất!. Tuy nhiên, chia tài sản trong ly hôn không hề đơn giản và thủ tục cũng rất phức tạp về các giấy tờ nhà đất, giấy chứng nhận sở hữu tài sản và theo mẫu đơn ly hôn của tòa án. Vì vậy, bạn nên tìm đến luật sư để luật sư sẽ tư vấn cho bạn cụ thể, chi tiết và nhanh chóng bằng cách gọi đến tổng đài 1900.6174.

 

mẫu đơn xin ly hôn

Tư vấn các vấn đề khi ly hôn – Gọi 1900.6174

Quyền nuôi con khi ly hôn thuộc về ai?

 

Anh Phúc( Nam Định) có câu hỏi:

Chào luật sư, tôi và vợ tôi đang chuẩn bị các thủ tục về ly hôn. Chúng tôi có hai đứa con gái và tôi đã thỏa thuận với vợ rằng tôi nuôi 1 đứa và vợ tôi sẽ nuôi 1 đứa. Tuy nhiên, vợ tôi không đồng ý và muốn nuôi cả 2. Một cháu mới 4 tuổi và một cháu đang học lớp 7. Do vậy, tôi muốn tìm hiểu về các thủ tục phân chia quyền nuôi con. Tôi nghe nói rằng tòa án sẽ đứng về phía người mẹ và người mẹ có quyền nhận nuôi hoàn toàn các con. Xin hỏi luật sư điều này có đúng không ạ?

 

> Tư vấn đòi quyền nuôi con khi ly hôn, gọi 1900.6174

Trả lời:

Quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Đối chiếu vào điều luật mà tôi đã nêu ra ở trên, cả hai cháu đều đã trên 36 tháng tuổi nên sẽ không thể áp dụng theo khoản 3 điều 81. Do đó, bạn sẽ không cần phải lo về vấn đề là tòa án sẽ giao cho mẹ. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn khuyên bạn nên thỏa thuận lại một lần nữa với vợ của bạn về việc nuôi con. Nếu không thể thỏa thuận thì tòa sẽ xem xét điều kiện giành quyền nuôi con của hai bên và đánh giá xem bên nào phù hợp hơn. Điều kiện sẽ có điều kiện vật chất như: ăn ở, học tập, sinh hoạt,… Điều kiện tinh thần: vui chơi, chăm sóc, dạy dỗ,… Ở đây như bạn cung cấp thì bé 4 tuổi sẽ được tòa phán quyết ở với ai. Còn lại bé học lớp 7 sẽ được tự chọn, tự quyền quyết định mình sẽ ở với ai.

Tuy nhiên, thì dù ở với ai thì các bé cũng sẽ chịu ít nhiều tổn thương, rạn nứt tình cảm gia đình, thiếu thốn sự chăm sóc của cha hoặc mẹ. Do đó, các bé sẽ được tòa xét xử một cách công bằng nhất và đảm bảo điều kiện tốt nhất cho các con.

Để các bé không phải chịu thiệt thòi thì nên nhờ Luật sư tư vấn để được hiểu rõ về quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Tổng Đài Pháp Luật sẽ giúp bạn làm điều đó.

>> Xem thêm: Tư vấn luật dân sự trực tuyến 24/7 – Giải quyết tranh chấp dân sự

Trên đây, chúng tôi đã cung cấp cho bạn một vài tình huống, câu hỏi mà chúng tôi thường nhận được từ Tổng Đài Pháp Luật 1900.6174. Mẫu đơn ly hôn của tòa án, quyền tranh chấp tài sản, quyền tài sản đều là vấn đề cần được luật sư tư vấn. Hãy nhanh tay gọi đến chúng tôi để được tư vấn tận tình, nhanh chóng và giải quyết vấn đề nhanh gọn.

  19006174