Tờ trình 9440/TTr-UBND năm 2007 về đề án quy hoạch phát triển xã hội hóa các hoạt động giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 9440/TTr-UBND

Biên Hòa, ngày 21 tháng 11 năm 2007

 

TỜ TRÌNH

VỀ ĐỀ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN XÃ HỘI HÓA CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ DỤC THỂ THAO, DẠY NGHỀ, DÂN SỐ, GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2010

Căn cứ:

Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao;

Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập;

Quyết định số 20/2005/QĐ-BGDĐT ngày 24/6/2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển xã hội hóa giáo dục giai đoạn 2005 – 2010;

Quyết định số 61/2005/QĐ.BVHTT ngày 04/11/2005 của Bộ Văn hóa – Thông tin về phê duyệt Đề án Quy hoạch đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động văn hóa đến năm 2010;

Quyết định 1336/2005/QĐ-UBTDTT ngày 30/6/2005 của Ủy ban Thể dục Thể thao về phê duyệt Đề án Phát triển xã hội hóa thể dục thể thao đến năm 2010;

Quyết định 2194/QĐ-BYT ngày 21/6/2005 của Bộ Y tế về phê duyệt Đề án Phát triển xã hội hóa bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;

Quyết định số 1000/2005/QĐ-BLĐTBXH ngày 07/6/2005 của Bộ Lao động – TBXH về việc phê duyệt Đề án Phát triển xã hội hóa dạy nghề đến năm 2010;

Quyết định số 624/QĐ-DSGĐTE ngày 28/12/2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em về ban hành Đề án xã hội hóa hoạt động dân số, gia đình và trẻ em đến 2010;

Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức xây dựng Đề án Quy hoạch phát triển xã hội hóa các hoạt động giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 với các nội dung chủ yếu sau:

I. Mục tiêu tổng quát của đề án

– Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể để tăng cường chỉ đạo, phối hợp triển khai thực hiện chủ trương phát triển xã hội hóa các hoạt động giáo dục-đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh gắn với điều kiện thực tế của từng địa phương.

– Vận dụng chính sách ưu đãi phù hợp nhằm thu hút tối đa nguồn lực về trí tuệ và vật chất trong doanh nghiệp, nhân dân để đầu tư trong các lĩnh vực mà ngân sách Nhà nước chưa đáp ứng đầy đủ ở một số lĩnh vực thuộc các ngành giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em;

– Chuyển các cơ sở công lập đang hoạt động theo cơ chế sự nghiệp mang nặng tính bao cấp sang cơ chế tự chủ cung ứng dịch vụ; phát triển mạnh các cơ sở ngoài công lập với hai hình thức: Dân lập và tư nhân (hoặc tư thục), không tiếp tục duy trì mô hình bán công; Khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước bằng hình thức phù hợp với quy hoạch phát triển, yêu cầu và đặc điểm từng lĩnh vực;

– Tạo ra môi trường phát triển, môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng theo pháp luật để thúc đẩy các cơ sở ngoài công lập phát triển cả về quy mô và chất lượng;

– Ngân sách Nhà nước tiếp tục ưu tiên hỗ trợ các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc ít người, các đối tượng chính sách, người nghèo nhằm tạo điều kiện cho các đối tượng này bình đẳng trong tiếp cận, hưởng thụ các dịch vụ giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em.

II. Mục tiêu cụ thể

1. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Phấn đấu đạt các mục tiêu sau:

– Tỷ lệ trẻ em nhà trẻ ngoài công lập đạt 45%; mẫu giáo đạt 50%, riêng khu vực thành phố Biên Hòa đạt 70%;

– Tỷ lệ học sinh tiểu học ngoài công lập đạt 1,5%; trung học cơ sở đạt 3,5%; trung học phổ thông đạt 35%; trung học chuyên nghiệp đạt 30%;

– Phấn đấu mỗi huyện, thị xã, thành phố có ít nhất một trường trung học phổ thông tư thục.

2. Lĩnh vực y tế

Phấn đấu thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân và các hình thức chi trả trước đạt 80%.

Phát triển các giường bệnh đến năm 2010 đạt 22 giường/vạn dân, trong đó giường bệnh ngoài công lập đạt 10% tổng số giường bệnh/vạn dân.

Từng bước đưa các bệnh viện công lập vào hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ, trước mắt triển khai thí điểm ở một số bệnh viện có điều kiện.

3. Lĩnh vực văn hóa

– Chuyển 10% số khoa thuộc lĩnh vực đào tạo của ngành sang tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng một số bộ môn theo yêu cầu của xã hội;

– Phấn đấu các cơ sở ngoài công lập và các lực lượng tham gia xã hội hóa các hoạt động văn hóa đảm bảo từ 30-50% nhu cầu dịch vụ văn hóa tùy theo loại hình, lĩnh vực và huy động vốn xã hội chiếm khoảng 50,2%;

– Tiếp tục phát triển phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” để huy động toàn xã hội chăm lo đời sống văn hóa tinh thần cho người dân. Phấn đấu đạt các chỉ tiêu sau: có 90% gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”; 100% cơ quan, đơn vị có đời sống văn hóa tốt; 95% ấp, khu phố văn hóa; 50 – 60% xã, phường, thị trấn văn hóa.

4. Lĩnh vực thể dục thể thao

– Phấn đấu đạt tỷ lệ cơ sở thể dục thể thao ngoài công lập trên tổng số cơ sở thể dục thể thao từ 45% – 50%.

– Vận động số người tập thể dục thể thao thường xuyên đạt từ 25% đến 30% trên tổng số dân.

5. Lĩnh vực dạy nghề

Phấn đấu đạt 75% người lao động qua đào tạo tại các cơ sở dạy nghề công lập và các tổ chức khác tham gia dạy nghề không được hỗ trợ học phí từ ngân sách tỉnh; phấn đấu tỷ lệ học sinh học nghề theo hình thức xã hội hóa bình quân đạt 72%/tổng số học sinh học nghề trong giai đoạn 2007 – 2010.

6. Lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em

– Tỷ lệ các cặp vợ chồng, cá nhân tự chịu chi phí về phương tiện tránh thai đạt 50%, tự chịu chi phí về kế hoạch hóa gia đình đạt 40%.

– Phấn đấu có 100% xã, phường, thị trấn có tụ điểm vui chơi, giải trí cho trẻ em, 80% trẻ em khuyết tật được chăm sóc, phục hồi chức năng tại cộng đồng; 95% trẻ em khuyết tật được trợ giúp và hưởng trợ cấp xã hội, 100% xã, phường, thị trấn có Quỹ Bảo trợ trẻ em.

III. Các giải pháp chủ yếu

1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động và công khai hóa thông tin về các chủ trương xã hội hóa cho toàn dân được biết. Cụ thể:

Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo và quản lý của chính quyền; phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nhằm huy động nguồn lực xã hội tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục-đào tạo, y tế, văn hóa

thông tin, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em;

Công khai hóa các chủ trương, chính sách, danh mục đầu tư trong các lĩnh vực cần kêu gọi đầu tư trên các phương tiện thông tin đại chúng;

Phát động các phong trào thi đua, nhân rộng các điển hình về tập thể, địa phương, cá nhân tham gia thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa;

2. Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em ngoài công lập theo quy định tại Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ và Thông tư 91/2006/TT-BTC ngày 02/10/2006 của Bộ Tài chính về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập. Cụ thể:

a) Về đất đai, mặt bằng xây dựng, cơ sở vật chất:

Hướng dẫn thực hiện chủ trương giao đất, cho thuê đất đối với các cơ sở giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề ngoài công lập theo quy định tại Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ và Thông tư số 05/2007/TT-BTNMT ngày 30/5/2007 của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc hướng dẫn các trường hợp được ưu đãi về sử dụng đất và việc quản lý đất đai đối với các cơ sở giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục – thể thao, dạy nghề, dân số – gia đình và trẻ em.

Các địa phương căn cứ vào tình hình phát triển các loại hình ngoài công lập, quy hoạch phát triển mạng lưới của các ngành trên địa bàn để chủ động bố trí quy hoạch đất hoặc thực hiện việc điều chỉnh quy hoạch quỹ đất để kêu gọi đầu tư phát triển trong các lĩnh vực giáo dục-đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục-thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em.

b) Về chính sách thuế, huy động vốn và tín dụng:

Hướng dẫn thực hiện chủ trương ưu đãi về các loại thuế đối với các cơ sở giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em ngoài công lập theo chủ trương quy định của Nhà nước.

Thực hiện chính sách ưu đãi vốn vay từ quỹ phát triển của tỉnh trong việc đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị đối với các cơ sở ngoài công lập có nhu cầu.

c) Về chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội:

Bảo đảm việc thực hiện đầy đủ các chính sách về tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo ngành nghề, đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cũng như các chế độ khác đối với người lao động trong các cơ sở ngoài công lập như loại hình công lập;

d) Về chính sách đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ:

Có chính sách quan tâm và hỗ trợ các cơ sở ngoài công lập về công tác đào tạo chuẩn và trên chuẩn; về bồi dưỡng, học tập kinh nghiệm chuyên môn nghiệp vụ; về chuyển giao công nghệ kỹ thuật theo tình hình thực tế của từng cơ sở ngoài công lập.

3. Đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư cho sự nghiệp phát triển giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em.

UBND tỉnh có chủ trương khuyến khích các công ty đầu tư hạ tầng ở các khu công nghiệp tham gia đầu tư trường mầm non, tiểu học, cơ sở y tế, các thiết chế văn hóa, khu vui chơi thể dục thể thao để phục vụ cho con em công nhân tại các khu công nghiệp.

Từng địa phương, Sở, ngành cần chủ động, tích cực tìm các nguồn tài trợ, viện trợ từ các doanh nghiệp, Tổ chức Quốc tế phi Chính phủ, cá nhân để tăng nguồn lực cho mục tiêu đầu tư phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục – thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em.

Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp trích từ 1% đến 1,5% tổng quỹ lương hàng năm để chi cho hoạt động đào tạo và đào tạo lại của doanh nghiệp.

Khuyến khích các cơ sở khám chữa bệnh, điều dưỡng và phục hồi chức năng huy động vốn ngoài ngân sách Nhà nước, hợp tác và liên kết với các doanh nghiệp, cá nhân để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị và cung cấp các dịch vụ y tế phù hợp với quy hoạch đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm quản lý sử dụng nguồn vốn có hiệu quả và chịu trách nhiệm pháp lý về nguồn vốn huy động. Bảo đảm lợi ích chính đáng, hợp pháp về vật chất và tinh thần; về quyền sở hữu và thừa kế đối với phần vốn góp và lợi tức của các cá nhân, tập thể thuộc các thành phần kinh tế, các tập thể xã hội tham gia xã hội hóa theo quy định của pháp luật.

4. Hoàn thiện các quy định về các điều kiện để đẩy mạnh xã hội hóa và nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ sở ngoài công lập

a) Đối với lĩnh vực giáo dục – đào tạo:

Về đội ngũ: Tổ chức thực hiện tốt việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý theo Quyết định số 1792/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh về việc tổ chức triển khai kế hoạch xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2006 – 2010.

Về cơ sở vật chất: Đảm bảo đủ điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt động dạy và học có chất lượng, đặc biệt là việc đầu tư các phòng học bộ môn, phòng vi tính, thực hiện mua sắm các trang thiết bị tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong chương trình cải cách giáo dục phổ thông, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

Về quy mô: Đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (quy mô học sinh/lớp), đồng thời đáp ứng điều kiện thực tế trên từng địa bàn nhằm đảm bảo chất lượng quản lý, chất lượng dạy và học.

b) Lĩnh vực y tế:

– Hoàn thiện các quy định về điều kiện thành lập và hành nghề, quy chế hoạt động của các cơ sở y tế ngoài công lập theo hướng quy định rõ trách nhiệm, mục tiêu hoạt động các loại hình và chất lượng dịch vụ y tế nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn về kỹ thuật y tế, quyền lợi của người khám bệnh.

– Thực hiện việc phân cấp cho các cơ sở y tế theo hướng giao quyền tự chủ đầy đủ về tổ chức và quản lý; thực hiện đúng mục tiêu và nhiệm vụ, hạch toán đầy đủ chi phí, cân đối thu chi.

– Đẩy mạnh tiến độ phát triển và nâng cao chất lượng bảo hiểm y tế: Củng cố và mở rộng bảo hiểm y tế theo hướng đa dạng hóa các loại bảo hiểm y tế. Phát triển mạnh bảo hiểm y tế cộng đồng dựa chủ yếu vào sự đóng góp của người tham gia bảo hiểm, có sự trợ giúp của Nhà nước và các nguồn tài trợ khác, khuyến khích các loại hình bảo hiểm y tế tự nguyện.

c) Lĩnh vực văn hóa

Các thiết chế văn hóa hoạt động phải đảm bảo đúng định hướng chính trị-tư tưởng, đạo đức, thẩm mỹ và giá trị xã hội tích cực; thực hiện phát huy các giá trị di sản văn hóa, các loại hình nghệ thuật, các phong tục tập quán, thuần phong mỹ tục của dân tộc theo quy định tại Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18/01/2006 của Chính phủ về ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.

d) Lĩnh vực Thể dục thể thao

– Triển khai Quyết định số 59/QĐ-UBTDTT ngày 12/01/2007 của Ủy ban Thể dục, Thể thao về việc hướng dẫn thiết kế các công trình TDTT, đồng thời tiếp tục thực hiện Quyết định số 100/2005/QĐ.TTg ngày 10/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình phát triển TDTT xã, phường, thị trấn đến năm 2010.

– Hoàn thiện các quy định, tiêu chuẩn chuyên môn liên quan đến việc thành lập và hoạt động các cơ sở, phòng tập, câu lạc bộ TDTT ngoài công lập; Sử dụng các công trình, trang thiết bị dụng cụ TDTT, công tác vận động và tổ chức hoạt động TDTT cơ sở; Vận động xã hội hóa toàn diện để nâng cao chất lượng, hiệu quả trong các hoạt động TDTT.

Tổ chức các lớp hướng dẫn viên, huấn luyện viên nhằm từng bước nâng cao chất lượng hoạt động tại các khu vực vui chơi, giải trí, các câu lạc bộ, phòng tập và các địa điểm tổ chức hoạt động TDTT quần chúng trong tỉnh.

e) Lĩnh vực dạy nghề

Các trường dạy nghề ngoài công lập đảm bảo các điều kiện hoạt động theo quy định tại Quyết định số 05/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 10 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về thủ tục thành lập và đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề.

5. Thực hiện điều chỉnh chính sách thu viện phí, học phí, chính sách huy động nguồn thu xã hội hóa giáo dục.

Thực hiện thu học phí đối với các trường ngoài công lập theo Luật Giáo dục quy định, song song đó xây dựng chính sách hỗ trợ cho học sinh nghèo, học sinh diện chính sách – xã hội. Các cơ sở giáo dục ngoài công lập xây dựng mức thu học phí theo hướng đảm bảo trang trải chi phí cần thiết cho giảng dạy, học tập và có tích lũy để đầu tư phát triển nhà trường. Xóa bỏ mọi khoản thu khác ngoài học phí.

Đổi mới chính sách thu viện phí trên cơ sở từng bước tính đúng, tính đủ các chi phí trực tiếp cho người bệnh, khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ y tế hợp lý, phù hợp với khả năng chi trả của người dân ở từng vùng, phù hợp với mức độ đầu tư của cơ sở y tế.

Thực hiện đổi mới chính sách huy động, vận động các nguồn thu xã hội hóa giáo dục theo hình thức đóng góp tự nguyện của người dân.

6. Đối xử bình đẳng đối với các sản phẩm và dịch vụ của cơ sở ngoài công lập như cơ sở công lập

Tạo môi trường phát triển, môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các cơ sở công lập và ngoài công lập về công tác tuyển sinh (đối với lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề), về thi đua khen thưởng, về công nhận các danh hiệu Nhà nước, về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, về tiếp nhận, thuyên chuyển cán bộ từ khu vực công lập sang ngoài công lập và ngược lại, về công tác tham gia đấu thầu cung ứng các dịch vụ.

7. Tăng cường công tác kiểm tra hoạt động các cơ sở ngoài công lập về nội dung hoạt động, các điều kiện cơ sở vật chất, nhân sự để kịp thời hướng dẫn về chính sách, hỗ trợ về nghiệp vụ, uốn nắn các trường hợp sai phạm nhằm ngăn ngừa những hành vi tiêu cực, làm trái quy định của Nhà nước.

8. Thực hiện tốt và có hiệu quả cải cách hành chính trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em.

IV. Tổ chức thực hiện

1. Các Sở trực tiếp quản lý các lĩnh vực: Giáo dục – Đào tạo, Y tế, Văn hóa Thông tin, Thể dục Thể thao, Dạy nghề, Dân số, Gia đình và Trẻ em chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành chức năng căn cứ đề án được phê duyệt để xây dựng kế hoạch triển khai gắn với điều kiện thực tế, quy hoạch phát triển từng ngành.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn các chính sách để thu hút các nguồn lực đầu tư cho lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em.

3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan trình UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính cho các loại hình, phương thức thực hiện việc chuyển đổi tài sản của Nhà nước sang tư nhân; tổ chức kiểm kê, định giá tài sản của các cơ sở công lập, bán công khi cấp có thẩm quyền quyết định bán, hoặc cho thuê, hoặc cổ phần hóa tài sản của Nhà nước cho tư nhân hoặc tập thể theo quy định hiện hành; xây dựng cơ chế quản lý tài chính đối với mô hình chuyển đổi cơ sở công lập sang loại hình hoạt động theo cơ chế dịch vụ; chỉ đạo Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các chính sách ưu đãi về thuế và các hồ sơ quyết toán thuế theo đúng quy định của pháp luật; Phối hợp với Chi cục Quản lý Doanh nghiệp để thẩm tra việc vay vốn ưu đãi đối với cơ sở ngoài công lập có nhu cầu vay vốn.

4. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan trình UBND tỉnh các mô hình, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động các loại hình ngoài công lập; cơ chế chuyển đổi nhân sự từ loại hình bán công sang công lập; bán công sang tư thục, dân lập; công lập sang ngoài công lập; cơ chế chính sách thu hút các tầng lớp nhân dân tham gia xã hội hóa phù hợp theo từng loại hình.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, chính sách giao đất, thuê đất tại các huyện, thị xã, thành phố nhằm bảo đảm đủ quỹ đất đáp ứng nhu cầu xây dựng trường học, cơ sở y tế, bệnh viện, các trung tâm thể dục thể thao, trung tâm dạy nghề ngoài công lập; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai đối với các cơ sở ngoài công lập theo quy định của pháp luật.

6. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh ban hành chính sách huy động, vận động, sử dụng các nguồn thu xã hội hóa giáo dục trong tình hình mới.

7. Các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng về mục đích, nội dung, phương thức, chính sách, danh mục đầu tư và các giải pháp phát triển xã hội hóa của tỉnh.

8. UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa căn cứ Đề án này để xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số – gia đình và trẻ em trên địa bàn phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước, với thẩm quyền và điều kiện của địa phương; tìm mọi biện pháp huy động các nguồn lực tại địa phương đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số-gia đình và trẻ em.

Thực hiện tốt cơ chế chính sách của Nhà nước, của tỉnh về khuyến khích xã hội hóa theo thẩm quyền được giao. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ khuyến khích xã hội hóa, kịp thời chấn chỉnh lệch lạc, tiêu cực, xử lý nghiêm các trường hợp sai phạm. Định kỳ tổng kết rút kinh nghiệm, kịp thời nhân rộng các mô hình xã hội hóa hoạt động có hiệu quả trên địa bàn.

9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, các tổ chức chính trị – xã hội, Hội Khuyến học, các đoàn thể, quần chúng cùng tham gia thực hiện và giám sát công tác xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số gia đình và trẻ em.

UBND tỉnh kính trình HĐND xem xét, quyết định./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Huỳnh Thị Nga

 

ĐỀ ÁN

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN XÃ HỘI HÓA CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ DỤC THỂ THAO, DẠY NGHỀ, DÂN SỐ, GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2010
(Ban hành kèm theo Tờ trình số 9440/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh)

I. Thực trạng phát triển xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

1. Về phát triển mạng lưới ngoài công lập

– Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Có 87/756 trường ngoài công lập các cấp hoạt động ổn định, góp phần huy động 84.009/559.298 học sinh và sinh viên, chiếm tỷ lệ 15% trên tổng số học sinh, sinh viên toàn tỉnh. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có trên 84 trung tâm, cơ sở giảng dạy tin học, ngoại ngữ do tổ chức, cá nhân thành lập, đăng ký giảng dạy, hàng năm huy động trên 30.000 lượt người tham gia học tập, nâng cao trình độ.

– Lĩnh vực y tế: Có 1.673 cơ sở y tế tư nhân (gồm phòng khám đa khoa, phòng khám nội và chuyên khoa, nhà hộ sinh…), 1431 cơ sở hành nghề y dược, y học cổ truyền (trong đó có 420 cơ sở hành nghề y học cổ truyền và 1011 cơ sở hành nghề dược), đang lập dự án đầu tư 4 bệnh viện ngoài công lập.

– Lĩnh vực văn hóa: Có hàng trăm tụ điểm vui chơi trên địa bàn đảm bảo tính an toàn, lành mạnh đáp ứng nhu cầu thưởng thức văn hóa, nghệ thuật của người dân do các tổ chức, cá nhân đứng ra thành lập. Ngoài ra, đối với các lĩnh vực như phát hành sách, in ấn, điện ảnh, biểu diễn nghệ thuật, kinh doanh dịch vụ văn hóa cũng đã huy động được các nguồn lực ngoài ngân sách tham gia đầu tư (hiện có 10 cửa hàng phát hành sách quy mô lớn và hàng trăm cửa hàng sách với quy mô vừa và nhỏ, có rạp chiếu phim với quy mô 6 phòng chiếu, 3 phòng thu âm, 3 câu lạc bộ khiêu vũ… do tư nhân tham gia đầu tư theo chủ trương xã hội hóa).

– Lĩnh vực thể dục thể thao: Có hàng trăm các cơ sở, loại hình thể dục thể thao được các tổ chức, cá nhân đứng ra đầu tư và đang hoạt động ổn định như: Sân bóng chuyền, sân bóng đá, CLB võ thuật, CLB bơi lặn, sân quần vợt, CLB cầu lông, CLB thể hình… đặc biệt, tỉnh đã thành lập Công ty Cổ phần Bóng đá Đồng Nai; huy động xã hội hóa đầu tư sân Golf ở Trảng Bom và Long Thành, sân trượt cỏ ở Long Thành, Tập đoàn Phong Thái hỗ trợ ngành TDTT huyện Trảng Bom 250.000 USD để xây dựng hồ bơi theo tiêu chuẩn hiện đại.

– Lĩnh vực dạy nghề: Có 49/74 cơ sở dạy nghề ngoài công lập, huy động 72% tổng số lao động qua đào tạo nghề (chủ yếu là ngắn hạn).

2. Về huy động các nguồn lực góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em

– Về giáo dục – đào tạo: Giai đoạn 2000 – 2006 tổng thu xã hội hóa 148.023 triệu đồng, trong đó thu từ trường học (mầm non và phổ thông) là 133.495 triệu đồng và từ các nguồn tài trợ của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước là 12.467 triệu đồng. Với nguồn kinh phí trên các địa phương đã triển khai xây dựng được 1.032 phòng học và sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất với tổng kinh phí là 131.070 triệu đồng, hỗ trợ hoạt động dạy học là 14.221 triệu đồng, chi cho các hoạt động khác là 5.233 triệu đồng. Ngoài ra, trong thời gian qua, người dân đã tự nguyện hiến trên 7 ha đất để xây dựng trường học.

– Về dạy nghề: Giai đoạn 2001 – 2005 nguồn thu từ xã hội hóa trên 142 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 55,6% tổng kinh phí đào tạo nghề).

– Về y tế: Thực hiện việc vận động cán bộ, công nhân viên góp vốn đầu tư mua sắm các thiết bị y tế hiện đại trong bệnh viện (Bệnh viện Đa khoa khu vực Thống Nhất đã huy động vốn với kinh phí trên 10 tỷ đồng để mua sắm thiết bị) tạo điều kiện hoàn thiện về cơ sở vật chất theo chủ trương xã hội hóa dịch vụ y tế, hình thành 4 khu điều trị theo yêu cầu tại bệnh viện đa khoa tỉnh và các bệnh viện đa khoa khu vực, có 11 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất dược phẩm với tổng vốn đầu tư khoảng 70 triệu USD.

– Về văn hóa: Đã kêu gọi được nhiều cá nhân, tổ chức đầu tư vào các khu vui chơi, giải trí, các điểm sinh hoạt văn hóa đáp ứng nhu cầu vui chơi, hưởng thụ của người dân (khu giải trí Ngư Nhân được đầu tư với kinh phí 20 tỷ đồng, Câu lạc bộ điện ảnh – ca nhạc Sông Phố được đầu tư, hoạt động theo hình thức liên kết giữa tư nhân và Nhà nước…).

– Về thể dục – thể thao: Đã tổ chức nhiều hội nghị xã hội hóa về thể dục thể thao trong tỉnh và khu vực miền Đông Nam Bộ. Chỉ tính từ năm 2000 đến nay nhiều hoạt động thể dục thể thao mang tính xã hội hóa được huy động, tiêu biểu là Công ty Strata tài trợ đội tuyển bóng đá gần 15 tỷ trong 3 năm, hàng trăm cơ sở hồ bơi, nhà tập, câu lạc bộ, sân bóng chuyền, bóng đá, cầu lông, bi da, quần vợt giá trị từ 0,5 tỷ đến nhiều tỷ đồng được tư nhân, tập thể, đơn vị, công ty xí nghiệp đầu tư ở các địa phương và các ban ngành trong tỉnh.

– Về dân số, gia đình và trẻ em: Bình quân mỗi năm Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh huy động gần 3 tỷ đồng từ các tổ chức, cá nhân để tài trợ, hỗ trợ cho phẫu thuật, hỗ trợ học bổng, xây dựng nhà tình thương cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

3. Những mặt tồn tại, hạn chế

Tuy đã đạt được những thành quả đáng khích lệ, nhưng bên cạnh đó việc thực hiện chủ trương xã hội hóa trong thời gian qua vẫn còn những mặt tồn tại, hạn chế.

– Nhận thức về xã hội hóa giáo dục trong một bộ phận cán bộ, nhân dân chưa cao, còn tư tưởng trông chờ vào Nhà nước đầu tư, chưa phát huy hết tiềm lực trong cộng đồng và xã hội cho sự nghiệp phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em.

– Mô hình bán công, nhất là ở ngành giáo dục sau một thời gian phát huy hiệu quả thì hiện nay đang rất khó khăn do không đảm bảo kinh phí hoạt động. Hơn nữa, loại hình này theo Luật Giáo dục năm 2005 cũng không còn tồn tại.

– Quy mô mạng lưới ngoài công lập ở hầu hết các ngành có chủ trương xã hội hóa của Nhà nước đều còn ít so với tiềm năng của tỉnh là tỉnh công nghiệp, có điều kiện kinh tế phát triển.

– Việc phát triển xã hội hóa trong thời gian qua hầu hết chỉ chú trọng việc kêu gọi đầu tư các nguồn lực ngoài ngân sách vào phát triển mạng lưới ngoài công lập, chưa chú trọng việc chuyển các cơ sở công lập có loại hình hoạt động phù hợp sang thực hiện hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ, giảm gánh nặng cho ngân sách, riêng lĩnh vực y tế thì độ bao phủ bảo hiểm y tế còn thấp.

II. Đề án Quy hoạch phát triển xã hội hóa các hoạt động giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em giai đoạn 2007 – 2010

1. Cơ sở pháp lý để xây dựng đề án:

Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao;

Căn cứ Công văn số 193/TTg-VX ngày 26 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị quyết 05/2005/NQ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về phát triển trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa – thông tin, thể dục thể thao;

Căn cứ đề án phát triển xã hội hóa các lĩnh vực: Giáo dục – đào tạo; văn hóa; thể dục thể thao; dạy nghề; bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; dân số, gia đình và trẻ em của các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thông tin, Thể dục Thể thao, Lao động Thương binh và Xã hội, Y tế và Ủy ban dân số, Gia đình và Trẻ em.

2. Nội dung đề án:

2.1. Mục tiêu tổng quát:

– Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể để tăng cường chỉ đạo, phối hợp triển khai thực hiện chủ trương phát triển xã hội hóa các hoạt động giáo dục-đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh gắn với điều kiện thực tế của từng địa phương.

– Vận dụng chính sách ưu đãi phù hợp nhằm thu hút tối đa nguồn lực về trí tuệ và vật chất trong doanh nghiệp, nhân dân để đầu tư trong các lĩnh vực mà ngân sách Nhà nước chưa đáp ứng đầy đủ ở một số lĩnh vực thuộc các ngành giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em;

– Chuyển các cơ sở công lập đang hoạt động theo cơ chế sự nghiệp mang nặng tính bao cấp sang cơ chế tự chủ cung ứng dịch vụ; phát triển mạnh các cơ sở ngoài công lập với hai hình thức: Dân lập và tư nhân (hoặc tư thục), không tiếp tục duy trì mô hình bán công; Khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước bằng hình thức phù hợp với quy hoạch phát triển, yêu cầu và đặc điểm từng lĩnh vực;

– Tạo ra môi trường phát triển, môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng theo pháp luật để thúc đẩy các cơ sở ngoài công lập phát triển cả về quy mô và chất lượng.

– Ngân sách Nhà nước tiếp tục ưu tiên hỗ trợ các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc ít người, các đối tượng chính sách, người nghèo nhằm tạo điều kiện cho các đối tượng này bình đẳng trong tiếp cận, hưởng thụ các dịch vụ giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em.

2.2. Định hướng phát triển xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em

2.2.1. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo:

a) Những nội dung chủ yếu:

Chuyển đổi 100% các cơ sở giáo dục bán công thành loại hình trường phù hợp với điều kiện thực tế trên từng địa bàn theo hướng đảm bảo tỷ lệ phát triển ngoài công lập. Thí điểm chuyển một số cơ sở công lập có điều kiện sang hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ chất lượng cao.

– Khuyến khích đầu tư các loại hình trường tư thục ở các bậc học, nhất là ở bậc mầm non, trung học phổ thông theo mô hình trường bán trú chất lượng cao, trường theo tiêu chuẩn Quốc tế.

– Củng cố hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện, thị xã, thành phố để mở rộng các phương thức đào tạo không chính quy. Tăng cường hoạt động tuyên truyền đối với các công ty, xí nghiệp để tạo điều kiện và khuyến khích người lao động học tập nâng cao trình độ.

– Củng cố các trung tâm học tập cộng đồng, phong trào gia đình hiếu học, dòng họ khuyến học, tổ chức các hoạt động khuyến học trong các cơ quan, doanh nghiệp, trường học và các hội khuyến học ở xã, phường, thị trấn.

– Khuyến khích việc hợp tác, liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo chất lượng cao trong và ngoài nước ở các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học. Khuyến khích đầu tư phát triển các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở khu vực Trảng Bom, Long Khánh; trường cao đẳng, đại học ở khu vực Nhơn Trạch.

b) Chỉ tiêu đến 2010

Phấn đấu đạt các mục tiêu sau:

– Tỷ lệ trẻ em nhà trẻ ngoài công lập đạt 45%; mẫu giáo đạt 50%, riêng khu vực thành phố Biên Hòa đạt 70%;

Tỷ lệ học sinh tiểu học ngoài công lập đạt 1,5%; Trung học cơ sở đạt 3,5%; Trung học phổ thông đạt 35%; Trung học chuyên nghiệp đạt 30%;

– Phấn đấu mỗi huyện, thị xã, thành phố có ít nhất một trường trung học phổ thông tư thục.

2.2.2. Lĩnh vực y tế

a) Những nội dung chủ yếu

– Phát triển các bệnh viện ngoài công lập trên địa bàn TP Biên Hòa, Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, TX Long Khánh. Khuyến khích phát triển các phòng khám đa khoa tư nhân, các cơ sở khám chữa bệnh gia đình chất lượng cao tại các cụm dân cư.

– Phát triển nguồn nhân lực y tế cân đối và hợp lý, phấn đấu đạt các chỉ tiêu cơ bản đến năm 2010 đáp ứng cho phát triển hệ thống y tế công lập và ngoài công lập.

– Củng cố, sắp xếp lại mạng lưới khám chữa bệnh một cách hợp lý theo địa bàn cụm dân cư. Tiếp tục đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế cơ sở theo chuẩn Quốc gia. Đầu tư trang thiết bị hiện đại, phát triển thêm nhiều dịch vụ kỹ thuật cao tại các cơ sở khám chữa bệnh. Khuyến khích các cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước hoạt động từ thiện, cung cấp, hỗ trợ các thiết bị y tế và hỗ trợ khám chữa bệnh. Hình thành và phát triển các loại quỹ hỗ trợ những người có hoàn cảnh khó khăn khi mắc phải các bệnh hiểm nghèo và điều trị tốn kém.

– Kêu gọi khuyến khích đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc từ dược liệu có công nghệ sản xuất hiện đại, nhà máy sản xuất hóa dược và nguyên liệu dược trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục mở rộng mạng lưới phân phối thuốc đến tận vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

– Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa trang thiết bị y tế kỹ thuật cao tại các bệnh viện công lập, các cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện.

b) Chỉ tiêu đến 2010

– Phấn đấu thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân và các hình thức chi trả trước đạt 80%.

– Phát triển các giường bệnh đến năm 2010 đạt 22 giường/vạn dân, trong đó giường bệnh ngoài công lập đạt 10% tổng số giường bệnh/vạn dân.

– Từng bước đưa các bệnh viện công lập vào hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ, trước mắt triển khai thí điểm ở một số bệnh viện có điều kiện.

2.2.3. Lĩnh vực văn hóa

a) Những nội dung chủ yếu

– Chuyển dần một số cơ sở công lập sang hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ.

– Khuyến khích các cá nhân, đơn vị, tổ chức thành lập các thiết chế văn hóa thông tin cơ sở: Trung tâm Văn hóa Thể thao, Nhà Văn hóa, cơ sở dịch vụ văn hóa… trên nguyên tắc tự tổ chức, quản lý và chịu sự quản lý về mặt Nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.

– Khuyến khích các cá nhân, tập thể thành lập các đoàn nghệ thuật, câu lạc bộ sở thích, câu lạc bộ truyền thống và các loại hình dân gian khác, các cơ sở phát hành băng đĩa ca nhạc, sân khấu. Tạo điều kiện để các đoàn nghệ thuật trong và ngoài nước hoạt động biểu diễn hợp pháp phục vụ nhân dân.

– Khuyến khích thành lập các hãng phim tư nhân, hãng phim cổ phần, thành lập các cơ sở phát hành phim, xây dựng rạp chiếu phim, thuê lại rạp chiếu phim của Nhà nước. Các tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh về in ấn hoặc phát hành xuất bản phẩm được liên kết với nhà xuất bản dưới hình thức đầu tư vốn, tổ chức bản thảo, in ấn xuất bản phẩm.

– Khuyến khích thành lập bảo tàng tư nhân, sưu tầm và xây dựng các sưu tập hiện vật tư nhân ở các địa phương; vận động nhân dân tích cực tham gia quản lý, bảo tồn, tôn tạo phát huy di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh; thành lập các hội, câu lạc bộ văn hóa văn nghệ dân gian, làng nghề thủ công truyền thống ở địa phương. Thực hiện vận động, khuyến khích các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước hiến, tặng, cho tài liệu, hiện vật cho Bảo tàng tỉnh; thực hiện cuộc vận động đóng góp sách, tài liệu cho sự nghiệp phát triển thư viện, khuyến khích thành lập câu lạc bộ bạn đọc, câu lạc bộ người yêu sách.

b) Chỉ tiêu đến 2010

– Chuyển 10% số khoa thuộc lĩnh vực đào tạo của ngành sang tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng một số bộ môn theo yêu cầu của xã hội;

– Phấn đấu các cơ sở ngoài công lập và các lực lượng tham gia xã hội hóa các hoạt động văn hóa đảm bảo từ 30-50% nhu cầu dịch vụ văn hóa tùy theo loại hình, lĩnh vực và huy động vốn xã hội chiếm khoảng 50,2%;

– Tiếp tục phát triển phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” để huy động toàn xã hội chăm lo đời sống văn hóa tinh thần cho người dân. Phấn đấu đạt các chỉ tiêu sau: Có 90% gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”; 100% cơ quan, đơn vị có đời sống văn hóa tốt; 95% ấp, khu phố văn hóa; 50-60% xã, phường, thị trấn văn hóa.

2.2.4. Lĩnh vực thể dục thể thao

a) Những nội dung chủ yếu

– Mở rộng mạng lưới các cơ sở thể dục thể thao (TDTT) ngoài công lập theo Luật Thể dục, Thể thao ở các mô hình: Câu lạc bộ thể thao đơn môn, đa môn, khu thể thao vui chơi giải trí, trung tâm văn hóa, thể thao, phòng tập, nhà tập, nhà thi đấu, sân bãi, hồ bơi, trung tâm y học thể dục thể thao, phòng phục hồi sức khỏe…; Bên cạnh đó, thực hiện khuyến khích các hình thức liên kết, liên doanh giữa các đơn vị sự nghiệp TDTT với các tổ chức kinh tế, xã hội khác, kể cả tư nhân, doanh nghiệp trong khâu đào tạo, bồi dưỡng tập huấn, tổ chức các giải thi đấu, sản xuất dụng cụ và trang thiết bị thể dục thể thao.

– Đẩy mạnh hoạt động thể dục thể thao quần chúng theo chủ trương xã hội hóa thông qua việc đa dạng hóa các hình thức tổ chức hoạt động phong trào tập luyện, thi đấu phù hợp với điều kiện của từng địa phương, từng đối tượng nhằm thu hút rộng rãi quần chúng nhân dân tham gia; Tiếp tục cải tiến hệ thống thi đấu TDTT quần chúng từ tỉnh xuống cơ sở theo hướng khuyến khích khai thác nguồn kinh phí từ các tổ chức, cá nhân ở địa phương.

– Duy trì và nâng cao về chất phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”.

– Xã hội hóa mạnh lĩnh vực thể thao thành tích cao trên cơ sở khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư xây dựng các lớp đào tạo tài năng thể thao theo mô hình câu lạc bộ dân lập hoặc tư nhân; Từng bước đào tạo vận động viên trình độ cao tại các câu lạc bộ thể thao dân lập ở một số bộ môn mũi nhọn của tỉnh. Phát triển mô hình doanh nghiệp đầu tư cho các câu lạc bộ, đội thể thao hoặc liên doanh liên kết góp vốn xây dựng công ty cổ phần cho một hoặc nhiều môn thể thao để nâng cao về lực và chất của đội thể thao (bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, thể dục thể hình). Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập, tài trợ, ủng hộ quỹ hỗ trợ phát triển tài năng thể thao.

– Tăng cường huy động các nguồn lực cho phát triển thể dục thể thao bằng cách thực hiện đa dạng hóa phương thức sử dụng các công trình TDTT: Dịch vụ công ích, kinh tế dịch vụ, đấu thầu bán vé xem thi đấu TDTT, liên doanh khai thác hoặc đấu thầu sử dụng công trình TDTT.

– Khuyến khích các doanh nghiệp, tư nhân tự nguyện tài trợ đóng góp kinh phí và tham gia vào ban tổ chức các cuộc thi đấu thể thao.

– Cho phép sử dụng mọi biện pháp kinh tế hợp pháp để tăng cường nguồn thu trong các cuộc thi đấu thể thao như quảng cáo, xổ số thể thao, đấu thầu tổ chức thi đấu thể thao… để tăng cường nguồn thu, giảm bớt phần chi phí cho Nhà nước.

– Khuyến khích việc liên doanh để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp và tư nhân xây dựng các công trình TDTT trong khuôn khổ của pháp luật. Khuyến khích các công ty tiếp thị và quảng cáo thể thao hoạt động theo quy định của pháp luật để từng bước mở rộng thị trường TDTT theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

b) Chỉ tiêu đến 2010

– Phấn đấu đạt tỷ lệ cơ sở thể dục thể thao ngoài công lập trên tổng số cơ sở thể dục thể thao từ 45%-50%.

– Vận động số người tập thể dục thể thao thường xuyên đạt từ 25% đến 30% trên tổng số dân.

2.2.5. Lĩnh vực dạy nghề

a) Những nội dung chủ yếu

– Duy trì các loại hình trường đào tạo do các công ty, xí nghiệp, cơ sở dạy nghề tư nhân hiện có; tiếp tục động viên, khuyến khích và có chính sách phù hợp hơn để có nhiều công ty, xí nghiệp, cơ sở tham gia vào công tác đào tạo nghề.

– Tập trung mời gọi các thành phần xã hội tham gia đầu tư, xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo nâng cao, đào tạo lại, đào tạo định hướng cho lao động xuất khẩu và lao động đang làm việc ở mọi thành phần kinh tế để đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao và đa dạng của thị trường lao động; trong đó tập trung vào các ngành dịch vụ, săn sóc thẩm mỹ, phục vụ sức khỏe, nghỉ dưỡng, tài chính kế toán và một số ngành nghề kỹ thuật đặc thù của các công ty, đơn vị sản xuất kinh doanh.

b) Chỉ tiêu đến 2010

Phấn đấu đạt 75% người lao động qua đào tạo tại các cơ sở dạy nghề công lập và các tổ chức khác tham gia dạy nghề không được hỗ trợ học phí từ ngân sách tỉnh; phấn đấu tỷ lệ học sinh học nghề theo hình thức xã hội hóa bình quân đạt 72%/tổng số học sinh học nghề trong giai đoạn 2007-2010.

2.2.6. Lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em

a) Những nội dung chủ yếu

– Xây dựng cơ chế, chính sách để tạo điều kiện cho việc phát triển các loại hình dịch vụ tư vấn dân số gia đình và trẻ em, mở rộng tiếp thị xã hội hóa các loại hình về chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình đáp ứng nhu cầu của nhân dân.

– Có chính sách để mở rộng và đa dạng hóa, chính sách khuyến khích sự tham gia của các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển các loại hình chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có hiệu quả.

– Khuyến khích phát triển, thành lập Quỹ Bảo trợ trẻ em để hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trợ giúp trẻ em ở vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa.

– Đẩy mạnh việc huy động các nguồn tài trợ nhân đạo trong và ngoài nước cho các vùng sâu, vùng xa.

b) Chỉ tiêu đến 2010

– Tỷ lệ các cặp vợ chồng, cá nhân tự chịu chi phí về phương tiện tránh thai đạt 50%, tự chịu chi phí về kế hoạch hóa gia đình đạt 40%.

– Phấn đấu có 100% xã, phường, thị trấn có tụ điểm vui chơi, giải trí cho trẻ em, 80% trẻ em khuyết tật được chăm sóc, phục hồi chức năng tại cộng đồng; 95% trẻ em khuyết tật được trợ giúp và hưởng trợ cấp xã hội, 100% xã, phường, thị trấn có Quỹ Bảo trợ trẻ em.

2.3. Các giải pháp chủ yếu

2.3.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động và công khai hóa thông tin về các chủ trương xã hội hóa cho toàn dân được biết. Cụ thể:

Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo và quản lý của chính quyền; phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nhằm huy động nguồn lực xã hội tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa – thông tin, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em;

Công khai hóa các chủ trương, chính sách, danh mục đầu tư trong các lĩnh vực cần kêu gọi đầu tư trên các phương tiện thông tin đại chúng;

Phát động các phong trào thi đua, nhân rộng các điển hình về tập thể, địa phương, các ngành, cá nhân tham gia thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa.

2.3.2. Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em ngoài công lập theo quy định tại Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ và Thông tư 91/2006/TT-BTC ngày 02/10/2006 của Bộ Tài chính về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập. Cụ thể:

a) Về đất đai, mặt bằng xây dựng, cơ sở vật chất:

Hướng dẫn thực hiện chủ trương giao đất, cho thuê đất đối với các cơ sở giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề ngoài công lập theo quy định tại Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ và Thông tư số 05/2007/TT-BTNMT ngày 30/5/2007 của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc hướng dẫn các trường hợp được ưu đãi về sử dụng đất và việc quản lý đất đai đối với các cơ sở giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục – thể thao, dạy nghề, dân số – gia đình và trẻ em.

Các địa phương căn cứ vào tình hình phát triển các loại hình ngoài công lập, quy hoạch phát triển mạng lưới của các ngành trên địa bàn để chủ động bố trí quy hoạch đất hoặc thực hiện việc điều chỉnh quy hoạch quỹ đất để kêu gọi đầu tư phát triển trong các lĩnh vực giáo dục-đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục-thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em.

b) Về chính sách thuế, huy động vốn và tín dụng:

Hướng dẫn thực hiện chủ trương ưu đãi về các loại thuế đối với các cơ sở giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em ngoài công lập theo chủ trương quy định của Nhà nước.

Thực hiện chính sách ưu đãi vốn vay từ quỹ phát triển của tỉnh trong việc đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị đối với các cơ sở ngoài công lập có nhu cầu.

c) Về chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội:

Bảo đảm việc thực hiện đầy đủ các chính sách về tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo ngành nghề, đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cũng như các chế độ khác đối với người lao động trong các cơ sở ngoài công lập như loại hình công lập.

d) Về chính sách đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ:

Có chính sách quan tâm và hỗ trợ các cơ sở ngoài công lập về công tác đào tạo chuẩn và trên chuẩn; về bồi dưỡng, học tập kinh nghiệm chuyên môn nghiệp vụ; về chuyển giao công nghệ kỹ thuật theo tình hình thực tế của từng cơ sở ngoài công lập.

2.3.3. Đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư cho sự nghiệp phát triển giáo dục- đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em:

UBND tỉnh có chủ trương khuyến khích các công ty đầu tư hạ tầng ở các khu công nghiệp tham gia đầu tư trường mầm non, tiểu học, cơ sở y tế, các thiết chế văn hóa, khu vui chơi thể dục thể thao để phục vụ cho con em công nhân tại các khu công nghiệp.

Từng địa phương, Sở, ngành cần chủ động, tích cực tìm các nguồn tài trợ, viện trợ từ các doanh nghiệp, Tổ chức Quốc tế phi Chính phủ, cá nhân để tăng nguồn lực cho mục tiêu đầu tư phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục-thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em.

Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp trích từ 1% đến 1,5% tổng quỹ lương hàng năm để chi cho hoạt động đào tạo và đào tạo lại của doanh nghiệp.

Khuyến khích các cơ sở khám chữa bệnh, điều dưỡng và phục hồi chức năng huy động vốn ngoài ngân sách Nhà nước, hợp tác và liên kết với các doanh nghiệp, cá nhân để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị và cung cấp các dịch vụ y tế phù hợp với quy hoạch đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm quản lý sử dụng nguồn vốn có hiệu quả và chịu trách nhiệm pháp lý về nguồn vốn huy động. Bảo đảm lợi ích chính đáng, hợp pháp về vật chất và tinh thần; về quyền sở hữu và thừa kế đối với phần vốn góp và lợi tức của các cá nhân, tập thể thuộc các thành phần kinh tế, các tập thể xã hội tham gia xã hội hóa theo quy định của pháp luật.

2.3.4. Hoàn thiện các quy định về các điều kiện để đẩy mạnh xã hội hóa và nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ sở ngoài công lập:

a) Đối với lĩnh vực giáo dục – đào tạo:

Về đội ngũ: Tổ chức thực hiện tốt việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý theo Quyết định số 1792/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh về việc tổ chức triển khai kế hoạch xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2006-2010.

Về cơ sở vật chất: Đảm bảo đủ điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt động dạy và học có chất lượng, nhất là việc đầu tư các phòng học bộ môn, phòng vi tính, thực hiện mua sắm các trang thiết bị tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong chương trình cải cách giáo dục phổ thông, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

Về quy mô: Đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (quy mô học sinh/lớp), đồng thời đáp ứng điều kiện thực tế trên từng địa bàn nhằm đảm bảo chất lượng quản lý, chất lượng dạy và học tập.

b) Lĩnh vực y tế

Hoàn thiện các quy định về điều kiện thành lập và hành nghề, quy chế hoạt động của các cơ sở y tế ngoài công lập theo hướng quy định rõ trách nhiệm, mục tiêu hoạt động các loại hình và chất lượng dịch vụ y tế nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn về kỹ thuật y tế, quyền lợi của người khám bệnh.

Thực hiện việc phân cấp cho các cơ sở y tế theo hướng giao quyền tự chủ đầy đủ về tổ chức và quản lý; thực hiện đúng mục tiêu và nhiệm vụ, hạch toán đầy đủ chi phí, cân đối thu chi.

Đẩy mạnh tiến độ phát triển và nâng cao chất lượng bảo hiểm y tế: Củng cố và mở rộng bảo hiểm y tế theo hướng đa dạng hóa các loại bảo hiểm y tế. Phát triển mạnh bảo hiểm y tế cộng đồng dựa chủ yếu vào sự đóng góp của người tham gia bảo hiểm, có sự trợ giúp của Nhà nước và các nguồn tài trợ khác, khuyến khích các loại hình bảo hiểm y tế tự nguyện.

c) Lĩnh vực văn hóa

Các thiết chế văn hóa hoạt động phải đảm bảo đúng định hướng chính trị-tư tưởng, đạo đức, thẩm mỹ và giá trị xã hội tích cực; thực hiện phát huy các giá trị di sản văn hóa, các loại hình nghệ thuật, các phong tục tập quán, thuần phong mỹ tục của dân tộc theo quy định tại Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18/01/2006 của Chính phủ về ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.

d) Lĩnh vực thể dục thể thao

Triển khai Quyết định số 59/QĐ-UBTDTT ngày 12/01/2007 của Ủy ban Thể dục, Thể thao về việc hướng dẫn thiết kế các công trình TDTT, đồng thời tiếp tục thực hiện Quyết định số 100/2005/QĐ.TTg ngày 10/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình phát triển TDTT xã, phường, thị trấn đến năm 2010.

Hoàn thiện các quy định, tiêu chuẩn chuyên môn liên quan đến việc thành lập và hoạt động các cơ sở, phòng tập, câu lạc bộ TDTT ngoài công lập; Sử dụng các công trình, trang thiết bị dụng cụ TDTT, công tác vận động và tổ chức hoạt động TDTT cơ sở; Vận động xã hội hóa toàn diện để nâng cao chất lượng, hiệu quả trong các hoạt động TDTT.

Tổ chức các lớp hướng dẫn viên, huấn luyện viên nhằm từng bước nâng cao chất lượng hoạt động tại các khu vực vui chơi, giải trí, các câu lạc bộ, phòng tập và các địa điểm tổ chức hoạt động TDTT quần chúng trong tỉnh.

e) Lĩnh vực dạy nghề

Các trường dạy nghề ngoài công lập đảm bảo các điều kiện hoạt động theo quy định tại Quyết định số 05/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 10 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về thủ tục thành lập và đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề.

2.3.5. Thực hiện điều chỉnh chính sách thu viện phí, học phí, chính sách huy động nguồn thu xã hội hóa giáo dục:

Thực hiện thu học phí đối với các trường ngoài công lập theo Luật Giáo dục quy định, song song đó xây dựng chính sách hỗ trợ cho học sinh nghèo, học sinh diện chính sách – xã hội. Các cơ sở giáo dục ngoài công lập xây dựng mức thu học phí theo hướng đảm bảo trang trải chi phí cần thiết cho giảng dạy, học tập và có tích lũy để đầu tư phát triển nhà trường. Xóa bỏ mọi khoản thu khác ngoài học phí.

Đổi mới chính sách thu viện phí trên cơ sở từng bước tính đúng, tính đủ các chi phí trực tiếp cho người bệnh, khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ y tế hợp lý, phù hợp với khả năng chi trả của người dân ở từng vùng, phù hợp với mức độ đầu tư của cơ sở y tế.

Thực hiện đổi mới chính sách huy động, vận động các nguồn thu xã hội hóa giáo dục theo hình thức đóng góp tự nguyện của người dân.

2.3.6. Đối xử bình đẳng đối với các sản phẩm và dịch vụ của cơ sở ngoài công lập như cơ sở công lập:

Tạo môi trường phát triển, môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các cơ sở công lập và ngoài công lập về công tác tuyển sinh (đối với lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề), về thi đua khen thưởng, về công nhận các danh hiệu Nhà nước, về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, về tiếp nhận, thuyên chuyển cán bộ từ khu vực công lập sang ngoài công lập và ngược lại, về công tác tham gia đấu thầu cung ứng các dịch vụ.

2.3.7. Tăng cường công tác kiểm tra hoạt động các cơ sở ngoài công lập về nội dung hoạt động, các điều kiện cơ sở vật chất, nhân sự để kịp thời hướng dẫn về chính sách, hỗ trợ về nghiệp vụ, uốn nắn các trường hợp sai phạm nhằm ngăn ngừa những hành vi tiêu cực, làm trái quy định của Nhà nước.

2.3.8. Thực hiện tốt và có hiệu quả công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em.

III. Tổ chức thực hiện

1. Các Sở trực tiếp quản lý các lĩnh vực: Giáo dục – Đào tạo, Y tế, Văn hóa Thông tin, Thể dục Thể thao, Dạy nghề, Dân số, Gia đình và Trẻ em chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành chức năng căn cứ đề án được phê duyệt để xây dựng kế hoạch triển khai gắn với điều kiện thực tế, quy hoạch phát triển từng ngành.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn các chính sách để thu hút các nguồn lực đầu tư cho lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số, gia đình và trẻ em.

3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan trình UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính cho các loại hình, phương thức thực hiện việc chuyển đổi tài sản của Nhà nước sang tư nhân; tổ chức kiểm kê, định giá tài sản của các cơ sở công lập, bán công khi cấp có thẩm quyền quyết định bán, hoặc cho thuê, hoặc cổ phần hóa tài sản của Nhà nước cho tư nhân hoặc tập thể theo quy định hiện hành; xây dựng cơ chế quản lý tài chính đối với mô hình chuyển đổi cơ sở công lập sang loại hình hoạt động theo cơ chế dịch vụ; chỉ đạo Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các chính sách ưu đãi về thuế và các hồ sơ quyết toán thuế theo đúng quy định của pháp luật; Phối hợp với Chi cục Quản lý Doanh nghiệp để thẩm tra việc vay vốn ưu đãi đối với cơ sở ngoài công lập có nhu cầu vay vốn.

4. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan trình UBND tỉnh các mô hình, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động các loại hình ngoài công lập; cơ chế chuyển đổi nhân sự từ loại hình bán công sang công lập; bán công sang tư thục, dân lập; công lập sang ngoài công lập; cơ chế chính sách thu hút các tầng lớp nhân dân tham gia xã hội hóa phù hợp theo từng loại hình.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, chính sách giao đất, thuê đất tại các huyện, thị xã, thành phố nhằm bảo đảm đủ quỹ đất đáp ứng nhu cầu xây dựng trường học, cơ sở y tế, bệnh viện, các trung tâm thể dục thể thao, trung tâm dạy nghề ngoài công lập; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai đối với các cơ sở ngoài công lập theo quy định của pháp luật.

6. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh ban hành chính sách huy động, vận động, sử dụng các nguồn thu xã hội hóa giáo dục trong tình hình mới.

7. Các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng về mục đích, nội dung, phương thức, chính sách, danh mục đầu tư và các giải pháp phát triển xã hội hóa của tỉnh.

8. UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa căn cứ Đề án này để xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số – gia đình và trẻ em trên địa bàn phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước, với thẩm quyền và điều kiện của địa phương; tìm mọi biện pháp huy động các nguồn lực tại địa phương đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số – gia đình và trẻ em.

Thực hiện tốt cơ chế chính sách của Nhà nước, của tỉnh về khuyến khích xã hội hóa theo thẩm quyền được giao. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ khuyến khích xã hội hóa, kịp thời chấn chỉnh lệch lạc, tiêu cực, xử lý nghiêm các trường hợp sai phạm. Định kỳ tổng kết rút kinh nghiệm, kịp thời nhân rộng các mô hình xã hội hóa hoạt động có hiệu quả trên địa bàn.

9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, các tổ chức chính trị-xã hội, Hội Khuyến học, các đoàn thể, quần chúng cùng tham gia thực hiện và giám sát công tác xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, dạy nghề, dân số gia đình và trẻ em.

Các Sở, ngành trực tiếp quản lý các lĩnh vực: Giáo dục – Đào tạo, Y tế, Văn hóa thông tin, Thể dục thể thao, Dạy nghề, Dân số gia đình và Trẻ em và các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án này theo chức năng, thẩm quyền; định kỳ sáu tháng và hàng năm có báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện./.

  19006174